TỔNG HỢP NGỮ PHÁP TIẾNG HÀN TRUNG CAO CẤP (PHẦN 4)

Tổng hợp ngữ pháp tiếng Hàn trung cao cấp (Phần 1)

Tổng hợp ngữ pháp tiếng Hàn trung cao cấp (Phần 2)

Tổng hợp ngữ pháp tiếng Hàn trung cao cấp (Phần 3)

Tổng hợp ngữ pháp tiếng Hàn trung cao cấp (Phần 5)

94. CU TRÚC ~기에는 (ĐỐI VỚI)

- Cấu trúc này được sử dụng khi coi một tình huống nào đó như một tiêu chuẩn.

- Đối với cái ở trước thì cái sau nó có khớp hay không. 

Ví dụ:

+ 16세는 결혼하기에는 어린아이다. 16 tuổi đối với việc kết hôn vẫn còn trẻ con.

이 방은 혼자 쓰기에는 좀 크고 두 사람이 쓰기에는 좀 적어요. Cái phòng này đối với việc một người ở thì hơi rộng, hai người ở thì lại hơi nhỏ

이 소설책은 재미있지만 외국인 학생들이 읽기에는 좀 어려울 것 같아요.

Cuốn tiểu thuyết này rất thú vị nhưng đối với những học sinh nước ngoài thì có vẻ hơi khó.

 

95. CU TRÚC ~ 보니 (NHẬN RA RẰNG)

- Cấu trúc này được sử dụng khi nhận ra một điều gì đó mới mẻ sau kết quả một sự việc nào đó mà trước khi sự việc đó xảy ra thì không biết.

Ví dụ:

나는 내가 잘못한 것이 하나도 없다고 생각했는데, 네 얘기를 듣고 보니 내가 잘못한 것 같아.

Tôi đã nghĩ là mình chẳng làm sai bất cứ điều gì, nhưng khi nghe chuyện của cậu hình như tôi đã sai rồi.

 

결혼하면 정말 행복할 거라고 생각했는데 결혼하고 보니 기대와는 달리 어려운 일들이 많아요.

Tôi đã nghĩ là nếu kết hôn mình sẽ rất hạnh phúc nhưng khi kết hôn rồi tôi mới thấy khác với những gì tôi mong đợi có rất nhiều việc khó khăn.

 

96. CU TRÚC ~어서야/아서야/여서야 어디 ~ 겠어요? (NU…THÌ LĐÂU RA MÀ…)

- Cấu trúc này được sử dụng để nhấn mạnh rằng trong tình huống như ở vế phía trước thì nội dung trong vế sau tuyệt đối sẽ không xảy ra.

Ví dụ:

돈이 없어야 어디 옷을 살 수 있겠니? Nếu không có tiền thì lấy đâu ra mà có thể mua được áo?

운동하지 않아서야 어디 건강에 좋아질 수 있겠어요? Không chịu tập thể dục thì lấy đâu ra mà sức khỏe tốt nên được?

노력하지 않아서 어디 성공할 수 있겠지? Không cố gắng thì lấy đâu ra mà có thể thành công được chứ?

 

97. CU TRÚC ~는다고/ㄴ다고 /다고 해도 (DÙ CÓ NÓI LÀ…THÌ…)

- Cấu trúc này được sử dụng để nói rằng nên làm gì đó dù có gặp sự cản trở ở vế đầu.

- Động từ có patchim dùng ~는다고 해도, không có patchim dùngㄴ다고 해도

- Tính từ dùng 다고 해도

- Danh từ dùng không có patchim dùng라고 해도, có patchim dùng이라고 해도

Ví dụ:

가:요즘 너무 바빠서 부모님께 전화도 못 드려요.

A: Dạo này vì quá bận nên tôi không thể gọi điện về cho bố mẹ

나: 아무리 바쁘다고 해도 부모님께는 가끔 전화 연락을 드려야지요.

B: Dù có nói là bận thế nào đi chăng nữa thì thỉnh thoảng cũng phải gọi cho bố mẹ chứ.

 

가: 친한 친구니까 제가 무슨 일을 해도 이해하겠지요?

A: Vì là bạn thân nên dù có làm gì thì cũng sẽ hiểu được nhỉ?

나: 친한 친구라고 해도 이해하지 못하는 일도 있어요.

B: Dù có nói là bạn thân đi chăng nữa nhưng cũng có việc mà không thể hiểu được.

 

98. CU TRÚC ~었더니/았더니/였더니

- Cấu trúc này được sử dụng để hồi tưởng lại kết quả đã xảy ra ở vế sau sau khi đã hoàn thành hành động ở vế trước đó.

Ví dụ:

어제 늦게 잠을 잤더니 아침에 일어나기가 정말 힘들었어요. Vì hôm qua đi ngủ muộn nên việc thức dậy vào buổi sáng thật sự là rất mệt

 일 좀 도와달라고 친구에게 전화했더니 친구가 시간이 없다면서 거절했어요. Tôi đã gọi điện cho bạn nhờ một ít việc nhưng bạn tôi nói là không có thời gian nên đã từ chối.

 

99. CẤU TRÚC ~/ 수가 있어야지요.(PHẢI LÀM ĐƯỢC THÌ MỚI LÀM…)

- Cấu trúc này đơn giản chỉ là dùng để nhấn mạnh thêm cho ý nghĩa là không thể làm gì. 

- Từ có patchim dùng 을 수가 있어야지요, từ không có patchim dùng ㄹ 수가 있어야지요

Ví dụ:

가: 이렇게 안 먹으면 병이 빨리 낫지 않아.

A: Nếu cứ không ăn thế này thì không nhan khỏi bệnh được đâu.

나: 입맛이 없어서 먹을 수가 있어야지.

B: Miệng không có vị gì, phải ăn được thì mới ăn chứ.

 

가: 왜 이렇게 학교에서 조세요?

A: Tại sao cứ ngủ gật ở trường như vậy?

나: 아랫집이 얼마 전에 이사를 왔는데, 밤마다 너무 시끄서워서 잘 수가 있어야지요.

B: Nhà dưới mới chuyển đến cách đây không lâu, đêm nào cũng rất là ồn ào phải ngủ được thì mới ngủ

chứ.


100. CẤU TRÚC ~어야지 그렇지 않으면아야지 그렇지 않으면여야지 그렇지 않으면 (PHẢI….CHỨ…NẾU KHÔNG….)

- Cấu trúc này được dùng để nói rằng hành động ở vế trước là một điều kiện cần thiết, trong trường hợp mà không giữ điều kiện đó sẽ dẫn đến hậu quả.

Ví dụ:

공부를 열심히 해야지 그렇지 않으면 졸업하지 못해요. Phải chăm chỉ học tập chứ nếu không sẽ không thể tốt nghiệp được

 

가: 저는 요즘 너무 바빠서 운동할 시간이 없어요.

A: Dạo gần đây vì quá bận nên tôi không có thời gian tập thể dục

나: 아무리 바빠도 운동을 해야지 그렇지 않으면 건강이 나빠질 거예요.

B: Dù có bận thì cũng phải tập thể dục chứ nếu không thì sức khỏe sẽ kém đi.

 

가: 저희 집은 부자니까 취직을 안 해도 먹고 사는 데는 문제가 없어요.

A: Vì gia đình tôi giàu có nên dù không có đi làm thì cũng không có vấn đề gì về việc ăn ở

나: 그래도 직접 돈을 벌어 봐야지 그렇지 않으면 돈이 소중하다는 것을 몰라요.

B: Dù như vậy thì cũng nên thử trực tiếp kiếm tiền chứ nếu không như thế anh sẽ không biết quý trọng

đồng tiền đâu.

 

101. CẤU TRÚC ~ 었으면았으면였으면 ~~  얼마나 좋았겠어요? ( ƯỚC GÌ… ĐỂ….THÌ TỐT BIẾT BAO NHIÊU.)

- Cấu trúc này được sử dụng khi vừa giả định một điều gì đó ngược với hiện tại hoặc quá khứ vừa đưa ra một kết quả tốt đẹp nếu như có thể làm được việc ở vế sau,

Ví dụ:

내가 한국어를 잘 했으면 한국 사람이 말하던 모든 것을 이해하고 얼마나 좋았겠어요? Ước gì tôi học giỏi tiếng Hàn để có thể hiểu tất cả những gì người Hàn nói thì tốt biết bao nhiêu.? 

제 쓰기 실력이 좋았으면 작가가 되고 얼마나 좋았겠어요? Ước gì kĩ năng viết của tôi tốt để trở thành một tác giả thì tốt biết nhường nào?

 

가: 지난 학기에 장학금을 받으셨어요?

A: Học kì trước anh nhận được học bổng hả?

나: 장학금을 받았으면 공부도 그만두지 않고 얼마나 좋았겠어요?

B: Ước gì tôi nhận được học bổng để không phải ngừng lại việc học thì tốt biết nhường nào ?

 

102. CẤU TRÚC ~/  (NHẬN TIỆN LÀM GÌ…THÌ LÀM…)

- Được sử dụng để nói rằng khi đang làm việc này nhân tiện làm thêm một việc khác. Từ có patchim dùng을 겸, không có patchim dùngㄹ 겸

Ví dụ:

돈도 벌 겸 경험도 쌓을 겸 아르바이트를 해요. Nhân tiện kiếm tiền với tích lũy kinh nghiệm nên tôi làm thêm

휴가도 보낼 겸 친척들도 마날 겸 제주도 다녀왔어요. Nhân tiện kì nghỉ và nhân tiện gặp họ hàng nên tôi tới đảo Jeju

 

103. CẤU TRÚC ~는다던데ㄴ다던데 / 다던데

- Cấu trúc này được sử dụng sử để hồi tưởng

- Động từ có patchim dùng는다던데, không có patchim dùngㄴ다던데

- Tính từ dùng다던데

Ví dụ:

오늘은 하루 종일 비가 온다던데 어딜 가려고 하니? Nghe nói là hôm nay sẽ mưa cả ngày mà anh còn định đi đâu vậy?

요즘 장사가 잘 안 된다던데 왜 사업을 시작하려고 하세요? Nghe nói là dạo gần đây việc buôn bán không được tốt sao ông lại có ý định bắt đầu kinh doanh vậy?

내일은 더 춥다던데 옷을 따뜻하게 입고 나가세요. Nghe nói là ngày mai sẽ lạnh hơn đó nhớ mặc ấm rồi hãy ra ngoài.

 

104. CẤU TRÚC ~는걸요/은걸요/ㄴ걸요.

- Cấu trúc này được dùng để phản bác một cách nhẹ nhàng vừa trả lời lại câu hỏi hay lời nói của người nói.

- Động từ dùng는걸요

- Tính từ có patchim dùng은걸요, không có patchim dùngㄴ걸요

Ví dụ:

나: 더우면 에어컨을 켜세요.

A: Nếu nóng thì bật điều hóa lên nhé.

나: 아니에요. 그렇게 덥지 않은걸요.

B: Không đâu ạ. Như này mà nóng gì chứ.

가: 바쁘실 텐데 이렇게 와 주셔서 정말 감사합니다.

 

A: Anh bận như vậy mà vẫn đến như thế này thật sự rất cảm ơn anh.

나: 뭘요. 초대해 주셔서 오히려 제가 감사한걸요.

B: Gì chứ. Ngược lại tôi phải cảm ơn mới đúng vì đã mời tôi.

 

가: 그 친구는 집이 머니까 좀 늦게 도착할 거예요.

A: Người bạn đó do nhà xa nên sẽ đến một chút

나: 그 친구는 벌써 도착했는걸요.

B: Bạn ấy mới đến rồi kìa.

 

105. CẤU TRÚC ~ 비하면 (SO VỚI)

- Cấu trúc này dùng để phán xét một vật nào đó theo tiêu chuẩn của một vật khác

Ví dụ:

지금 베트남에 비하면 한국은 더 추워요.Bây giờ so với Việt Nam thì Hàn Quốc lạnh hơn

이 옷은 값에 비하면 질이 좋은 편이에요.Cái áo này so với giá thì chất lượng khá tốt

지은 죄에 비하면 이 정도 벌은 아무 것도 아니야So với tội đó thì hình phạt ở mức độ này chả là gì cả.

 

106. CẤU TRÚC TIẾNG HÀN ~는다고들ㄴ다고들다고들 하다

- Đây là hình thức số nhiều của gián tiếp thay vì ở điểm ngữ pháp đã học ở ngữ pháp này được thêm từ 들 chỉ số nhiều

Ví dụ:

신혼여행지로는 제주도가 제일 좋다고들 해요. Nhiều người nói rằng địa điểm du lịch cho tuần trăng mật thì đảo Jeju là tuyệt nhất.

올해 대학교 입학시험은 아주 어려웠다고들 해요. Nhiều người nói là thi đại học năm nay rất khó.

앞으로 돈이 있으면 가족과 사랑하는 사람과 함께 여행을 가고 싶다고들 해요.

Nhiều người nói là sau này nếu có tiền họ muốn được đi du lịch cùng gia đình và những người mà họ yêu thương.

 

107. CẤU TRÚC TIẾNG HÀN~ ~~ (DÙ…DÙ..THÌ CŨNG…)

- Đây là hình thức rút gọn của ~거나 ~~거나

- Cấu trúc này được dùng khi liệt kê những nội dung đối nghịch hay có khả năng so với vế trước thì kết quả cũng không liên quan gì.

Ví dụ:

곱거나 밉거나 다 우리 학생이잖아. Dù thương hay ghét thì tất cả đều là học sinh của mình mà.

먹건 안 먹건 마음 대로 해. Ăn hay không thì tùy.

한국어를 배웠건 안 배웠건 저희 학교에 입학하려면 시험을 봐야 해요.

Dù có học tiếng Hàn hay không học thì để vào đậu vào trường của tôi đều phải trải qua kì thi.

 

108. CẤU TRÚC  ~이며/ (LIỆT KÊ DANH TỪ)

- Cấu trúc này cũng được dùng để liệt kê nhưng chỉ đi với danh từ. 

- Danh từ có patchim dùng이며, không có patchim dùng며

Ví dụ:

가: 지갑 안에는 뭐가 있었어요?

A: Ở trong ví đã có những gì vậy ạ?

나: 운전허증이며 시민등록증이며 다 들어 있었어요.

B: Tôi đã để tất cả các giấy tờ vào đó như bằng lái xe, chứng minh nhân dân.

 

가: 그 식당에 왜 자주 가세요?

A: Tại sao anh hay tới quán đó quá vậy?

나: 음식 맛이며 분위기며 다 좋아서 자주 가게 돼요.

B: Quán đó đồ ăn và không khí đều tốt nên tôi hay đến.


109. CẤU TRÚC TIẾNG HÀN ~여간 ~~ 않다 (..KHÔNG PHẢI…BÌNH THƯỜNG…)

- Cấu trúc này được dùng để nhấn mạnh. Sau 여간 thường là đuôi câu phủ định khi kết hợp lại thì nó có nghĩa khẳng định

 Ví dụ :

외국어를 공부하는 것이 여간 힘들지 않아요. Học ngoại ngữ không phải khó bình thường/ học ngoại ngữ rất khó.

 하루 종일 한국어를 공부하는 것이 여간 피곤하지 않아요.Cả ngày học tiếng Hàn không phải mệt bình thường/ học tiếng Hàn cả ngày rất mệt

 그 아이는 고집이 여간 세지 않아요 Đứa trẻ đó không phả cố chấp bình thường/ đứa trẻ đó rất cố chấp.

 

110. CẤU TRÚC ~만해도 ( CHỈ…ĐÃ ….)

- Được gắn vào danh từ với ý nghĩa là không nghĩ tới nhiều trường hợp khác chỉ trong trường hợp này thôi cũng đã vậy rồi. Một số phó từ thường đi với cấu trúc này như là : “까지만 해도”, “으로만 해도”, “에서만 해도”

Ví dụ:

자동차만 해도 작년에 비하면 수출이 20% 증가했다. Chỉ xe hơi thôi so với năm trước đã tăng 20% rồi

 기름값만 해도 한 달에 30만원 들어요. Chỉ tiền xăng thôi một tháng cũng đã tốn 300,000 won rồi

 몇 달 전만 해도 한국말은 인사말 밖에 몰랐어요. Mới chỉ mấy tháng trước tôi chỉ biết câu chào trong tiếng Hàn thôi.

 

111. CẤU TRÚC ~다가는 (CỨ .... THÌ SẼ....)

- Cấu trúc này được dùng khi mà sự thật ở vế trước nếu cứ tiếp tục được thực hiện thì sẽ dẫn tới một kết quả không mong muốn ở vế sau. Thông thường vế sau sẽ viết về những điều không mong muốn, thường mang nghĩa phủ định.

 Ví dụ:

시간을 낭비하다가는 후회하게 할 거예요. Cứ lãng phí thời gian như vậy thì sẽ hối hận đấy.

저렇게 계획이 없이 살다가는 성공이 힘들어요. Cứ sống không có kế hoạch như này sẽ rất khó thành công.

이렇게 막 돈을 쓰다가는 금방 파산할 거예요.Cứ tiêu tiền hoang phí như vậy sẽ phá sản sớm thôi.

 

112. CẤU TRÚC ~ 의하면 (THEO NHƯ…;DỰA VÀO…)

- Cấu trúc này được sử dụng khi vế câu trước như một chứng cứ để đưa ra kết quả ở vế sau. Trong cấu trúc này sử dụng đuôi câu gián tiếp.

Ví dụ:

일기에 의하면 10년 동안 너를 사랑한다고 해요. Theo như cuốn nhật kí này thì anh ấy đã yêu cầu trong suốt 10 năm đấy.

 박 선생님 말씀에 의하면 다음 시험은 좀 어려울 거래요. Theo như thầy Park nói thì bài thi sau sẽ khó hơn chút.

 신문 기사에 의하면 요즘 주식 값이 자꾸 떨어진대요. Dựa vào mấy bài báo thì thấy nói là dạo gần đây giá cổ phiểu liên tục giảm.

 

113. CẤU TRÚC ~고서는 (RỒI)

- Cấu trúc này được sử dụng khi hành động ở vế đầu kết thúc thì hành động sau sẽ xảy ra tiếp theo. 2 vế câu có mối quan hệ về thời gian.

Ví dụ:

만나고서는 얘기를 해요. Chúng tôi gặp nhau rồi nói chuyện.

밥을 먹고서는 방에 들어가요. Tôi ăn cơm xong rồi đi vào phòng.

인사만 나누고서는 그냥 헤어졌어요.Chúng tôi chỉ chào hỏi rồi cứ thế chia tay.

저녁을 먹고서는 아무 말도 없이 나갔어요. Anh ấy ăn tối xong không nói lời nào cứ thế ra ngoài.

 

114. CẤU TRÚC ~() 인해 (VÌ, DO, …)

- Cấu trúc này đưa ra nguyên nhân hay lí do về một việc hay tình huống nào đó, cấu trúc này thường được sử dụng trong văn phong kiểu cách, văn viết hơn là trong giao tiếp thông thường.

+ Được gắn vào danh từ, danh từ có patchim dùng ~으로 인해, không có patchim dùng ~로 인해

Ví dụ:

지진으로 인해 많은 사람이 죽어요. Vì động đất mà đã rất nhiều người chết.

과로로 인해 쓰러지는 40대 직장인이 많다. Do làm việc quá sức mà rất nhiều người đi làm ở độ tuổi 40 đã ngất xỉu.

그 사고로 인해 많은 희생자가 발생했대요. Người ta nói là do vụ tai nạn mà đã dẫn tới rất nhiều người tử vong.

 

115. CẤU TRÚC ~ 달려 있다. (PHỤ THUỘC VÀO..)

- Cấu trúc này được sử dụng với ý nghĩa rằng, một sự việc hay trạng thái nào đó tồn tại vào một cái gì.

Ví dụ:

성공은 노력에 달려 있다. Thành công phụ thuộc vào sự nỗ lực.

 네 행복은 너에게 달려 있거든. Hạnh phúc của cậu phụ thuộc vào chính cậu thôi.

 한국의 미래는 젊은 세대에 달려 있다고 할 수 있어요. Có thể nói là tương lai của hàn Quốc phụ thuộc vào thế hệ trẻ.

 

*MỘT SỐ CẤU TRÚC MỞ RỘNG CỦA ~ 달려 있다

A. C+ 느냐에 따라 달려 있다. (PHỤ THUỘC VÀO CÁI VIỆC…)

Ví dụ:

성공은 여러분들이 얼마나 노력하느냐에 따라 달려 있다. Thành công phụ thuộc vào việc mọi người đã nỗ lực như thế nào.

행복은 누구와 결혼하느냐에 따라 달려 있다고 할 수 있어요. Hạnh phúc phụ thuộc vào việc mà ta sẽ kết hôn với ai.

 

B. V느냐 ~~V느냐 ~~C느냐에 따라 달려 있다 (CÓ HAY KHÔNG….PHỤ THUỘC VÀO….)

Ví dụ:

우리 나라 베트남은 발전할 수 있느냐 없느냐 선진국하고 나란히 설 수 있느냐 없느냐 여러분들이 공부에 따라 달려 있다.

Nước Việt Nam ta có thể phát triển được hay không, có thể sánh vai với các cường quốc được hay không một phân phụ thuộc vào công học tập của các cháu.

 

바위가 밥으로 될 수 있느냐 없느냐 얼마나 노력하느냐에 따라 달려 있어요.

Sỏi đá có thể thành cơm được hay công phụ thuộc vào việc ta đã nỗ lực bao nhiêu.

 

116. CẤU TRÚC ~더니 (2)

- Cấu trúc này dùng để liên kết giữa sự việc hay tình huống mới với một tình huống hay một tình huống được biết nhờ vào những trải nghiệm trước đó.

Ví dụ:

어렸을 때는 말을 잘 듣더니 커서는 안 그래요. Hồi nhỏ nghe lời lắm mà giờ lớn rồi không như vậy nữa.

+ 3급 때까지는 열심히 공부하더니 요즘은 별로 하지 않아요. Nghe nói là đến tận lúc có được cấp 3 cậu đã học hành rất chăm chỉ nhưng dạo gần đây lại không hề như vậy.

 

117. CẤU TRÚC ~// 법이다 (ĐƯƠNG NHIÊN LÀ…; DĨ NHIÊN LÀ….)

- Cấu trúc này được dùng để nói rằng một hành động trạng thái nào đó là đương nhiên, dĩ nhiên sẽ phải như thế.

- Động từ đi với는 법이다

- Tính từ có patchim dùng은 법이다, không có patchim dùngㄴ 법이다

Ví dụ:

은혜를 입으면 꼭 갚아야 하는 법이에요. Nhận được ân huệ thì nhất định phải báo ân là đương nhiên.

 + 급이 서두르면 실수하기 쉬운 법이야. Nếu cứ hấp tập vội vàng thì việc phạm phải sai lầm đương nhiên là rất dễ.

 자기가 맡은 일은 책임을 져야 하는 법이죠. Đương nhiên là đối với công việc mà bản thân phụ trách phải có trách nhiệm chứ.

 

118. CẤU TRÚC ~만으로는 (NẾU CHỈ DỰA VÀO)

- Nó là một trợ từ được gắn vào sau danh từ với ý nghĩa là nếu chỉ từng này, hay chỉ có cái này mà không còn cái nào khác là chưa đủ hay chưa có khả năng.

Ví dụ:

+옷차림만으로는 예쁜 여자가 되는 것이 어려워요. Chỉ dựa vào cách ăn mặc thôi rất khó để trở thành một người con gái đẹp.

 어떤 회사에 들어면 기준은 월급만으로는 중분하지 않아요. Nếu vào một công ty nào đó tiêu chuẩn chỉ dựa vào lương thôi là không đủ.

이 일은 몇 사람의 노력만으로는 해결하기 힘들어요. Việc này nếu chỉ dựa vào sự nỗ lực của một vài người thì việc giải quyết sẽ rất khó khăn.

 

119. CẤU TRÚC ~ 수가 있다 (CŨNG CÓ KHI, CŨNG CÓ KHẢ NĂNG)

- Cấu trúc này được dùng để nhấn mạnh rằng khả năng cũng có thể xảy ra trong một trường hợp đặc biệt nào đó.

Ví dụ:

열심히 공부하면 시험에 떨어지는 수가 있어요. Khi chăm chỉ học tập cũng có khi sẽ rớt.

당황하면 아는 것도 대답 못하는 수가 있어요. Nếu đang rối dù là cái đã biết cũng có khi không thể trả lời được.

 

120. CẤU TRÚC ~축에 들다// 축에 들다 (THUỘC LOẠI, THUỘC DẠNG)

- Cấu trúc này mang ý nghĩa là thuộc vào một loại nào đó.

- Động từ dùng는 축에 들다.

- Tính từ có patchim dùng은 축에 들다, không có patchim dùngㄴ 축에 들다.

Ví dụ:

내가 부지런 축에 들었니? Tớ có được coi là chăm chỉ không nhỉ?

 그 정도로 잘 하는 축에 드나요? 요즘은 노래 잘 하는 사람이 정말 많던데요. Chừng này cũng được cho là hát hay ý hả? Theo như tôi thấy thì dạo gần đây có rất nhiều người hát bài này hay.

 제가 많이 하는 축에 드나요? 영수는 하루에 8시간 공부한대요. Tôi cũng thuộc vào dạng học nhiều ấy hả? Tôi còn nghe nói Yeongsoo một ngày còn học 8 tiếng lận đó.

 

121. CẤU TRÚC ~ ~~…  (DÙ LÀM CÁI NÀY HAY LÀM CÁI KIA THÌ)

- Dù có làm cài này hay cái kia thì cũng không liên quan gì.

Ví dụ:

먹든 말든 네 마음대로 해라. Ăn hay không thì tùy cậu.

 참석하든 안 하든 회비를 내야 돼요. Dù tham gia hay không thì vẫn phải nộp tiền phí hội viên

 과장이든 부장이든 이 일에 대한 책임을 져야 한다고 생각한다. Tôi nghĩ là dù là giám đốc hay phó giám đốc thì đều phải có trách nhiệm về việc này

.

122. CẤU TRÚC ~마치~~// 것처럼 (GIỐNG Y NHƯ)

Cấu trúc nói rằng một ai đó, một hiện tượng sự vật nào đó giống với cái gì.

Ví dụ:

그 여자를 처음 봤을 때 마치 우리 엄마를 보는 것처럼 너무 똑같아요. Khi mà gặp cô gái đó lần đầu tiên tôi đã thấy giống như tôi đang gặp mẹ tôi vậy.

두 형제가 만나는 모습이 너무 슬퍼서 마치 영화의 한 장면을 보고 있는 것처럼 느껴졌어요. Hình ảnh hai anh em gặp nhau rất buồn có cảm giác như đang xem một cảnh trong phim vậy.

빌리 씨는 발음이 좋아서 마치 한국 사람이 말하는 것처럼 자연스럽게 말해요. Billy phát âm rất tốt nên anh ấy nói rất tự nhiên giống như người Hàn nói.

 

123. CẤU TRÚC ~는다고/ㄴ다고/다고이라고/라고

- Hình thức gián tiếp dùng để trích dẫn những lời nói của một ai đó hay trích dẫn những câu tục ngữ, thành ngữ.

- Động từ có patchim dùng는다고, không có patchim dùngㄴ다고

- Tính từ dùng다고

- Danh từ có patchim dùng이라고, không có patchim dùng라고

Ví dụ:

고생 끝에 낙이 온다고 조그만 참고 견디면 틀림없이 좋은 결과가 나올 거예요. Người ta vẫn nói là “sau cơn mưa trời lại sáng” bởi vậy nếu biết chịu đựng nhẫn nhịn một chút thì sẽ có kết quả tốt thôi.

금상산도 식후경이라고 밥부터 먹을까? Người ta hay nói “có thực mới vực được đạo” nên chúng ta ăn cơm trước nhé.

낮말은 새가 듣고 밤말은 쥐가 듣는다고 말조심해야 해요. Người xưa có câu “tai vách mạch rừng” bởi vậy hãy cẩn thận lời ăn tiếng nói.

 

124. CẤU TRÚC ~는가/은가/ㄴ가 하면

- Cấu trúc này được sử dụng để nói rằng nội dung của vế trước và vế sau là đối lập nhau hơn nữa nó còn được dùng để gắn sự thật ở vế sau vào nội dung ở vế trước.

- Động từ dùng 는가 하면

-Tính từ dùng có patchim dùng 은가 하면, không có patchim dùngㄴ가 하면

Ví dụ:

발음이 어렵다고 사람이 있는가 하면 문법이 어렵다고 하는 사람이 있다. Nếu có người nói phát âm khó thì cũng sẽ có người nói ngữ pháp khó.

 김 과장은 능력이 있는가 하면 대인관계도 좋아서 회사에서 인기가 있어요. Giám đốc Kim là người vừa có năng lực vừa có quan hệ với mọi người tốt nên ở công ty được rất nhiều người yêu mến.

이 세상에는 나쁜 사람이 있는가 하면 반대로 착하게 살아가는 사람도 있다. Trên thế giới này có người xấu trái lại những người sống hiền lành cũng có.

 

------------------------------------------------

ISSILOO KOREAN CENTER
Đào tạo Hàn Ngữ - Tư vấn Du học Hàn Quốc
Lầu 5, Tòa nhà mới, CĐ Kỹ Nghệ II, 502 Đỗ Xuân Hợp, Phường Phước Bình, Quận 9, Tp. Hồ Chí Minh
Hotline/Zalo: 0901 879 877
WEB: http://www.issiloo.edu.vn
Facebook: fb.com/issiloo.edu.vn