TỔNG HỢP NGỮ PHÁP TIẾNG HÀN TRUNG CAO CẤP (PHẦN 3)

Tổng hợp ngữ pháp tiếng Hàn trung cao cấp (Phần 1)

Tổng hợp ngữ pháp tiếng Hàn trung cao cấp (Phần 2)

Tổng hợp ngữ pháp tiếng Hàn trung cao cấp (Phần 4)

Tổng hợp ngữ pháp tiếng Hàn trung cao cấp (Phần 5)

63. CU TRÚC ~기는요. (…..GÌ ĐÂU MÀ, ….GÌ CHỨ)

- Cấu trúc này dùng để từ chối hay phản đối nhẹ nhàng với những gì mà đối phương nói.

- Nếu dùng với bản thân thì nó như một sự khiêm tốn khi mà có ai đó khen mình một điều gì đó, còn đối với người khác thì dùng với nghĩa phản bác.

Ví dụ:

가: 날마다 운동해요?

A: Anh tập thể dục mỗi ngày hả?

나: 날마다 하기는요. 시간이 있을 때 가끔 해요.

B: Mỗi ngày gì chứ. Thình thoảng khi nào có thời gian tôi mới tập thôi.

 

가: 매운 음식을 좋아해요?

A: Cô thích món cay hả?

나: 좋아하기는요. 매운 음식은 하나도 못 먹어요.

B: Thích gì chứ. Ngày cả một món cay tôi cùng không ăn được.

 

가: 노래를 잘 한다고면서요?

A: Nghe nói là anh hát hay lắm, phải không?

나:아니에요, 잘 하기는요.음치예요.

B: Không đâu, hay gì đâu ạ. Tôi đâu có năng khiếu âm nhạc.


64. CU TRÚC ~느라고 (TI, DO…)

- Cấu trúc này được sử dụng khi thực hiện một hành động nào đó mà dẫn đến một hậu quả hay một hành động khác không thể thực hiện được. Nên cấu trúc này chỉ được sử dụng khi mệnh đề 2 là hậu quả không mong muốn xảy ra.

- Cấu trúc này không sử dụng khi những hành động đó chỉ xảy ra trong một khoảng thời gian rồi kết thúc. Hai mệnh đề phải chung chủ ngữ.

Ví dụ:

텔레비전을 보느라고 밤에 잠을 자지 못했어요. Do xem TV mà đêm tôi không thể ngủ được.

친구와 술을 마시느라고 숙제를 못 했어요. Tại đi uống rượu với bạn mà tôi không thể làm bài tập.

 

65. CU TRÚC ~다니/이라니 (NÓI LÀ…H?)

- Cấu trúc này được sử dụng khi một ai đó nhìn hoặc nghe thấy một tình huống nào đó khiến họ bất ngờ.

- Động từ, tính từ dùng với ~다니

- Danh từ có patchim dùng với이라니 , không có patchim dùng với라니

Ví dụ:

시험에 떨러졌다니. 그럴 수가 없어. Cậu nói là tớ thi rớt ấy hả. Làm gì có cái lý đó.

암이라니. 내가 건강을 얼마나 관리했는데요. Bác sĩ nói là ung thư ấy ạ, tôi đã chăm sóc sức khỏe tốt lắm mà…

한여름에 눈이 오다니 믿을 수가 없어. Cậu nói là có tuyết rơi vào mùa hè á, không thể tin được.

방학인데 학교에 가다니 설마 그 건 아니겠지? Mày nói là nghỉ hè nhưng vẫn đi học ấy hả, không phải vậy chứ ?

 

66. CU TRÚC TING HÀN ~

Cấu trúc này có rất nhiều cách sử dụng.

TRƯỜNG HỢP 1 : khi kết hợp với tính từ nó sẽ biến tính từ thành trạng từ.

Ví dụ :

날씨가 너무 추워서 따뜻하게 입으세요. Thời tiết rất lạnh hãy mặc thật ấm vào.

 

TRƯỜNG HỢP 2 : 게 kết hợp với động từ để thể hiện mục đích. Cũng giống với 도록, người nói sẽ nỗ lực cố gắng để đạt được mục đích đó. Tuy nhiên도록 thì là sự nỗ lực cố gắng của tự bản thân mình, nhưng 게 lại là sự nỗ lực cố gắng nhờ người khác.

Ví dụ:

그 식당 좀 찾아가게 약도 좀 그려줘. Vẽ cho tớ cái lược đồ để tìm cái nhà hàng đó đi.

학생들 모두 볼 수 있게 칠판에 써 주세요. Để tất cả học sinh có thể nhìn thấy hãy viết lên bảng đi ạ.

 

67. CU TRÚC ~하다 (KHIẾN CHO...)

- Đây là một hình thức sai khiến gián tiếp. Không trực tiếp thực hiện hành động đó nhưng vẫn làm.

Ví dụ:

귀찮게 해서 미안해요. Khiến cho cậu phải bận tâm rồi , xin lỗi nhé.

나를 웃게 해서 고마워요. Cảm ơn anh vì đã làm cho em cười.

 

68. CU TRÚC ~는다지요?/ㄴ다지요?/다지요?

- Cấu trúc này được sử dụng khi một ai đó hỏi lại đối phương nhằm nhấn mạnh nội dung vừa được nghe được. Có phải anh/chị nói rằng…..?

- Động từ có patchim dùng ~는다지요?, không có patchim dùngㄴ다지요?

- Tính từ dùng다지요?.

- Đối với những hành động đã xảy ra dùng ~었다지요?

Ví dụ:

그분 남편이 변호사라지요? Anh nói là chồng của cô ấy là luật sư phải không

 +그 서고로 사람들이 많이 다쳤다지요? Có phải anh nói rằng vì vụ tai nạn đó mà rất nhiều người bị thương phải không?

 

69. CÂU TRÚC ~/건가요?

- Cấu trúc này được sử dụng để hỏi về một dự định, một kế hoạch nào đó.

- Từ có patchim dùng을 건가요?, không có patchim dùngㄹ 건가요?

Ví dụ:

가: 다음주에는 김 교수님께서 직접 강의를 하실 건가요?

A: Tuần sau giáo sư Kim sẽ trực tiếp đứng lớp hả?

나: 아마 하실 거예요.

B: Có lẽ thầy sẽ giảng.

 

직원: 연세 펜션입니다.

Nhân viên: Nhà khách Yeonse xin nghe ạ

손님: 저, 방을 예약하려고 하는데요.

Khách hàng: Chuyện là tôi định đặt một phòng.

지원: 언제 이용하실 건가요?

Nhân viên: Ngài sẽ dùng khi nào ạ?

손님: 이번 주 금요일이요.

Khách hàng: Vào thứ sáu tuần này.

 

70. CU TRÚC ~다가도 (DÙ ĐANG LÀM GÌ …)

- Ở mấy bài trước chúng ta đã học cấu trúc 다가 nghĩa là một hành động kéo dài thì có một hành động khác xen ngang. 

- Và trong nhiều trường hợp đã học thì 도 mang ý nghĩa là dù. Ở phần này sẽ là sự kết hợp của 2 cấu trúc trên tạo thành cấu trúc다가도 với ý nghĩa là dù đang làm gì cũng phải, thể hiện sự thay đổi bất ngờ của tình huống hay hành động.

Ví dụ:

기분이 좋다가도 그 노래를 들으면 우울해 져요.

Dù cho tâm trạng đang vui vẻ nhưng nếu nghe bài hát đó tự nhiên tâm trạng tôi lại trở nên buồn rầu.

내가 열심히 공부하다가도 놀러 가자고 한 친구 말을 들어서 놀러 가요.

Dù cho tôi đang chăm chỉ học bài nhưng khi nghe thấy bạn rủ đi chơi tôi đi liền

그 아이는 자다가도 아빠 목소리만 들어서 깬다.

Đứa bé đó dù cho đang ngủ nhưng chỉ cần nghe thấy giọng của bố cũng sẽ tỉnh giấc.

 

71. CU TRÚC ~하다 (THƯỜNG)

- Cấu trúc này được sử dụng để diễn tả một hành động được lặp đi lặp lại nhiều lần như một thói quen.

Ví dụ:

고향에 있을 때 친구를 만나면 영화를 보곤 했어요. Khi ở quê nếu gặp bạn bè chúng tôi thường xem phim.

어렸을 때 용돈을 받으면 쓰지 않고 서랍에 넣어 두곤 했어요. Hồi còn nhỏ khi mà nhận được tiền tiêu vặt tôi không tiêu mà thường để vào trong ngăn kéo.

저는 한가할 때 책을 읽곤 했어요. Khi mà có thời gian rảnh rỗi tôi thường đọc sách.

 

72. CÂU TRÚC ~전만해도 (MI CH CÓ…MÀ…)

- Cấu trúc này được sử dụng khi một tình huống ở hiện tại nó đã khác rất nhiều so với những gì đã từng xảy ra. Cấu trúc này sẽ thường đứng sau những từ chỉ thời gian.

Ví dụ:

가: 방금 전만 해도 지갑이 여기 있었는데, 어디 갔지?

A: Vừa mới lúc nãy cái ví còn ở đây mà, giờ đâu rồi?

나: 가방에 넣은 거 아니야? 다시 잘 찾아 봐.

B: Không phải cậu để trong cặp hả? Tìm kĩ lại coi.

지난주 전만 해도 거기는 꽃집였는데 약국이에요.

Mới chỉ tuần trước chỗ này còn là một tiệm hoa mà giờ đã thành tiệm thuốc rồi.

 

73. CU TRÚC ~ 는다고/ ㄴ다고 /다고  수있다. (CÓ TH NÓI LÀ, CÓ TH COI LÀ, CÓ TH GI LÀ….)

- Cấu trúc này được dùng để nói về một tình huống mơ hồ có thể trở thành một sự thật nhưng nó lại không cần thiết để trở thành một sự thật.

- Động từ có patchim dùng ~ 는다고 할 수 있다, không có patchim dùngㄴ다고  할 수 있다.

- Tính từ dùng ~ 다고 할 수 있다.

- Danh từ có patchim dùng 이라고 할 수 있다, không có patchim 라고 할 수 있다

- Đối với những hành động đã xảy ra trong quá khứ dùng 었다고 할 수 있다.

Ví dụ:

+ 10년을 같이 산 그 친구가 나에게는 가족이라고 할 수 있어. Đối với tôi mà nói người bạn mà đã sống chung với tôi 10 năm có thể gọi là gia đình

 

한국 사람들은 다른 나라에 비해서 야채를 많이 먹는다고 할 수 있다. So với các quốc gia khác thì có thể nói là người Hàn Quốc ăn rất nhiều rau.

 

74. CU TRÚC ~었을/ 았을/ 였을 것이다 (CHC LÀ, CÓ L LÀ…)

- Cấu trúc này được sử dụng khi một ai đó đưa ra một dự đoan về một hành động hay một trạng thái mới kết thúc. 

Ví dụ:

리에: 웨이 씨가 잘 도착했을까?

Rie : Wei đã đến nơi an toàn chưa nhỉ?

마리아: 잘 도착했을 거야.

Maria: Chắc là đến nơi an toàn rồi.

 

빌리: 회의 준비는 다 했을까?

Billy : Anh ấy đã chuẩn bị hết cho cuộc họp chưa nhỉ?

리에: 웨이 씨는 성격이 꼼꼼하니까 다 했을 거야.

Rie : Vì Wei rất cẩn thận tỉ mỉ nên chắc là đã chuẩn bị hết rồi.

 

75. CU TRÚC ~ 었다면/ 았다면/ 였다면 (ƯỚC GÌ, GIÁ NHƯ MÀ)

- Cấu trúc này dùng để giả sử cho một hành động nào đó trong quá khứ đã không xảy ra.

- Nó thể hiện một chút tiếc nuối 

Ví dụ:

버스를 타지 않았다면 약속 시간에 늦지 않았을 거예요. Giá như mà tôi không đi xe bus thì có lẽ đã không bị trễ hẹn.

날씨가 좋았다면 한라산에도 올라갔을 거야. Nếu mà thời tiết tốt có lẽ chúng ta đã leo được cả núi Halla rồi

한국말 공부를 좀 더 일찍 시작했다면 지금은 어학당을 졸업했을 텐데. Giá mà tôi bắt đầu học tiếng Hàn sớm một chút thì tôi đã tốt nghiệp trung tâm ngoại ngữ rồi.

 

76. CU TRÚC ~ 듯이 (GIỐNG NHƯ LÀ)

- Cấu trúc này được sử dụng khi một hành động ở mệnh đề thứ 2 nó giống với mệnh đề phía trước hoặc khi một tình huống giống theo sau một tình huống ở phía trước.

Ví dụ:

누구나 그렇듯이 나도 다른 사람에게 피해를 주는 일은 하고 싶지 않아. Cũng giống như bất cứ ai tôi cũng không muốn làm những việc mà gây tổn hại cho người khác.

그 남자는 춤을 추듯이 교실로 걸어 들어왔어요. Cậu bạn đó bước vào lớp y như nhảy vậy.

 

77. CU TRÚC ~/ 물론 ( KHÔNG NHNG..MÀ CÒN…)

- Cấu trúc này được dùng để diễn tả không chỉ có một vấn đề đã nêu ở mệnh đề trước mà nó còn bao gồm cả vấn đề sau.

- Chỉ đi với danh từ, danh từ không có patchim dùng는 물론,  có patchim dùng은 물론

Ví dụ:

월드컵 경기로 유럽은 물론 한국도 축제 분위기 입니다. Vì đang có worldcup nên không chỉ ở Châu Âu mà ngay cả Hàn Quốc cũng đang tràn ngập không khí lễ hội.

생일 파티에 친구는 물론 선생님도 초대되었어요. Vào bữa tiệc sinh nhật không những bạn bè mà cô giáo cũng được mời tới.

 

78. CU TRÚC ~다가 보니

- Cấu trúc này được dùng để nói rằng trong quá trình thực hiện một hành động nào đó thì sẽ phát hiện ra một điều gì đó mới mẻ hoặc trở thành một trạng thái nào đó. 

- 다가 cũng có thể được viết ngắn lại thành다

Ví dụ:

호치민 시에 살다가 보니 지금 적응되었어요. Sống ở Hồ Chí Minh lâu giờ tôi đã thích ứng được rồi.

친구와 재미있게 이야기하다가 보니 어느새 벌써 밤 11시가 넘어 있었어요. Mải nói chuyện một cách vui vẻ cùng bạn mà mới đó đã hơn 11h đêm rồi.

 

79. CU TRÚC ~ 하는데/ 한데 (….THÌ…THÌ…NHƯNG MÀ…)

-Cấu trúc này được sử dụng để thừa nhận sự thật ở vế trước nhưng lại đưa ra kết quả được mong chờ là sự thật.

Động từ sẽ dùng긴 하는데, tính từ dùng긴 한데

Ví dụ:

선생님한테 설명해 주었긴 하는데 학생들은 아직 이해하지 못할 것 같아요. Giáo viên giải thích thì giải thích rồi đấy nhưng có vẻ như không thể hiểu được.

 

가: 요즘 살 빼려고 운동을 열심히 한다고요?

A: Nghe nói là dạo này để giảm cân cô chăm tập thể dục lắm hả?

나: 네, 운동을 열심히 하긴 하는데 살은 잘 안 빠져요.

B: Vâng, chăm thì chăm đấy mà cân thì đâu có giảm.

 

80. CU TRÚC 었더라면/ 았더라면/ 였더라면 (NU MÀ…THÌ …)

- Cấu trúc được sử dụng khi đưa ra dự đoán về một việc gì sẽ xảy ra trên cơ sở giả định điều ngược lại với sự thật về việc đã xảy ra trong quá khứ. 

- Chủ yếu thể hiện sự nuối tiếc, hối hận về một việc trong quá khứ.

Ví dụ:

조금 더 열심히 공부했더라면 떨어지지 않았을 텐데.

Nếu mà tôi chăm chỉ hơn chút nữa thì đã không rớt rồi.

내가 그때 이 남자와 결혼했더라면 지금쯤 미국에서 공부하고 있을 걸.

Nếu mà lúc đó tôi không lấy anh ta thì có lẽ bây giờ tôi đang học ở Mỹ rồi.

*Nhưng cũng có trường hợp cấu trúc này dùng để nói rằng may mắn vì đã làm điều đó trong quá khứ.

 

Ví dụ:

선생님께서 그때 제 잘못을 지적해 주지 않으셨더라면 저는 정말 나쁜 길로 가게 되었을 겁니다.

Nếu mà lúc đó thầy không chỉ ra nỗi sai của em thì có lẽ em đã đi theo con đường xấu rồi.

 

81.   CU TRÚC ~() 다름없다 ( CHNG KHÁC GÌ…)

Cấu trúc này được sử dụng khi nói rằng một điều gì đó nó như thế hoặc gần như là giống với một điều gì đó.

Danh từ có patchim dùng ~이나 다름없다, không có patchim dùng ~나 다름없다

Ví dụ:

그 사람은 한국 사람이나 다름없이 한국말을 잘 한다.

Người đó nói tiếng Hàn chẳng khác gì người Hàn cả.

그 분은 우리 엄마나 다름없이 저에게 잘 해 준다.

Người đó tốt với tôi chẳng khác gì mẹ tôi.

 

82.   CU TRÚC ~ 도록 (1) ( Đ )

-Cấu trúc này được sử dụng để đưa ra kết quả cho vế sau khi mà hành động ở vế trước trở thành mục đích hay lí do. Và dù trong trường hợp nào thì cấu trúc này luôn là sự cố gắng.

부모님에게 실망시키지 않도록 노력하겠습니다. Để không làm bố mẹ thất vọng tôi sẽ cố gắng thật nhiều.

많은 사람들이 평등한 교육을 받을 수 있도록 학교를 많이 세워야 한다. Để cho mọi người có thể nhận được sự bình đẳng về giáo dục thì phải xây thật nhiều trường học.

이런 일들이 다시 생기지 않도록 정말 주의해야 한다 Để những việc như này không xảy ra một lần nữa thì phải thật chú ý.

 

83. CU TRÚC ~ 는다고 /ㄴ다고/다고 해서 (KHÔNG PHI C NÓI LÀ …)

- Cấu trúc này được sử dụng để đưa ra ý kiến phản đối hay phản bác về một điều gì đó mà mình nghe  được về ý căn cứ hay lí do của người khác.

- Động từ có patchim dùng 는다고 해서, không có patchim dùng ㄴ다고 해서

- Tính từ dùng 다고 해서

Ví dụ:

머리가 좋다고 해서 공부를 잘 하는 것이 아니에요. Không phải cứ nói là thông mình thì sẽ học giỏi.

남자라고 해서 눈물이 없는 것이 아니거든 Không phải cứ nói là con trai thì sẽ không có nước mắt đâu nha.

미모가 좋다고 해서 사람에게 사랑을 받는 것이 아니에요. Không phải cứ nói là có ngoại hình đẹp thì sẽ nhận được tình yêu từ mọi người đâu.

 

84. Cu trúc ~는다/ㄴ다 – 는다/ㄴ다 하는게

- Cấu trúc này được sử dụng khi một việc gì đó là lên kế hoạch biết bao lần nhưng cuối cùng cũng không được thực hiện theo đúng kế hoạch.

- Cấu trúc này chỉ dùng với động từ không dùng cho danh từ và tính từ.

Ví dụ:

영어 자격증을 딴다 딴다 하는 게 시간도 없고 돈도 없어서 하지 못했어요.

Tôi định lấy bằng tiếng Anh bao nhiêu lần rồi nhưng vì tiền không có thời gian cũng không có nên tôi vẫn chưa thể lấy được.

 

그 친구에게 미안한다고 말을 한다 한다 하는 게 용기가 없어서 하지 못했어요.

Tôi đã nói xin lỗi người bạn đó nhiều lần rồi nhưng vì không có dũng khí nên đã không thể làm được.

 

85. CU TRÚC ~ // 가면서 (VA…VA…)

- Cấu trúc này được sử dụng khi hai hành động cùng xảy ra ở một thời điểm nhưng không biết thời điểm kết thúc và hành động đó cũng chưa kết thúc tại thời điểm nói. Hành động ở phía sau là hành động chính.

Ví dụ:

어휘를 찾아가 면서 영화를 봐요.  Tôi vừa coi phim vừa tra từ vựng

저는 어려운 사람에게 도와가 면서 살아요. Tôi sống và giúp đỡ những người nghèo khó.

 

86. CU TRÚC ~ //(KHÔNG BIT CÓ PHI LÀ…)

- Cấu trúc này được sử dụng để đưa ra một lý do không chắc chắn về vế câu được xuất hiện ở phía trước.

Ví dụ:

수업 내용이 어려운지 학생들이 이해할수없어요 Không biết có phải là vì nội dung bài học khó quá không mà học sinh không thể hiểu được bài. 

식당 학생에서 무엇을 잘 못 먹었는지배가계속 아파요 Không biết có phải là vì đã ăn nhầm phải cái gì ở cantin hay không mà bụng tôi cứ đau âm ỉ mãi.

 

87. CU TRÚC ~다가보면(NU C …THÌ S…)

- Cấu trúc này được sử dụng để nói rằng một trạng thái hay một sự việc mới nào đó sẽ xuất hiện nếu như một trạng thái hay một hành vi cứ tiếp tục được lặp đi lặp lại.

- Đôi khi다가 cũng được rút gọn lại thành다.

Ví dụ:

살다가 보면 어느 정도 적응하게 될 거예요. Nếu mà cứ sống thì cũng sẽ dần thích ứng được ở một mức độ nào đó.

만나다가 보면 친해질 수 있을 거예요. Nếu cứ gặp nhau thì sẽ trở nên thân thiết thôi.

 

88. CU TRÚC ~더니

-Cấu trúc này được sử dụng khi một sự thật nào đó trở thành nguyên nhân hay lí do sẽ dẫn đến một kết quả hay khi đặt câu hỏi cho về một kết quả sau khi đã nghe hay đã nhìn thấy một sự thật nào đó. 

Ví dụ:

에제 선 보러가더니 어땠어? Nghe nói là anh đi gặp mặt hả, sao rồi?

면접 받더니 결과 나왔어? Nghe nói là cậu đi phỏng vấn rồi hả, có kết quả chưa?

 

89. CU TRÚC ~으면/해요? (NU CHỈ, NẾU CÓ THÔI …THÌ LÀM ĐƯỢC GÌ?)

- Cấu trúc này được sử dụng khi mà dù đã có điều kiện đó cùng không có tác dụng gì.

Ví dụ:

공부만 잘 하면 뭘해요? Chỉ học tốt thôi thì làm gì?

돈만 있으면 뭘해? Chỉ có tiền thôi thì làm gì?

친구가 많으면 뭘해? 어려울 때 도와주는 친구가 없는데. Có nhiều bạn thì làm gì? Khi mà khó khăn cũng chả có ai giúp đỡ.

 

90. CU TRÚC ~/  아니라 (KHÔNG PHÁI CÁI NÀY MÀ LÀ …)

- Cấu trúc này được sử dụng để đưa ra lời đề nghị nên chọn hành động ở phía sau chứ không phải hành động ở trước.

- Từ có patchim dùng을 게 아니라, không có patchim dùngㄹ 게 아니라

Ví dụ:

힘들도 그냥 조용히 앉아서 들을 게 아니라 생각할 것을 한국말로 표현하세요.

Dù cho có khó cũng không phải là cứ ngồi im lặng rồi nghe như thế mà hãy thể hiện những gì đang nghĩ bằng tiếng Hàn đi. 

전화로 사과할 세 아니라 직접 찾아가서 사과를 하세요 .

Không phải là xin lỗi qua điện thoại mà hãy tìm đến trực tiếp rồi xin lỗi.

 

91. CU TRÚC ~었다/았다/였다 하면 ( MT KHI ….THÌ CHC…..; H LÀM…THÌ S….)

- Cấu trúc này được sử dụng khi mà cứ làm hành động ở vế trước thì hành động ở vế sau sẽ xảy ra. Ở vế sau thường xuất hiện các phó từ như : 항상, 으레 

Ví dụ:

그는 음식을 시컸다 하면 살국수를 항상 시커요. Anh ấy hễ mà gọi đồ ăn thì chắc chắn là sẽ gọi phở. 

그 사람은 노래방에서 마이크를 잡았다 하면 혼자 열곡을 불러요. Người đó một khi đã cầm được Mic ở quán karaoke thì sẽ một mình hát 10 bài liền.

 

92. CU TRÚC ~ㄹ뻔했다 (SUÝT NA THÌ…)

- Cấu trúc này được sử dụng khi nếu làm sai thì sẽ là tình huống như này nhưng nó đã không xảy ra. Ở phía trước thường sử dụng các phó từ sau : “잘못하면, 까딱하면, 하마터면”

Từ có patchim dùng ~을 뻔했다, không có patchim dùng ~ ㄹ뻔했다

Ví dụ:

시험에 떨어질 뻔했어요. Suýt nữa thì tôi rớt.

조금만 늦었으면 기차를 놓칠 뻔했어요. Suýt nữa thì tôi đã lỡ chuyến tàu hỏa nếu chỉ muộn một chút nữa thôi.

오늘 늦잠을 자서 하마터면 지각할 뻔했어요. Vì hôm nay tôi ngủ muộn nên suýt nữa là muộn rồi.

 

93. CU TRÚC ~는다기에/ㄴ다기에/다기에 (VÌ..NÓI RNG…NÊN…)

- Cấu trúc này được sử dụng khi vừa liên kết vế trước với vế sau vừa trích dẫn lời nói của một người khác như một lí do.

- Thì quá khứ, tương lai và tính từ thì sử dụng다기에

- Động từ có patchim dùng ~는다기에, không có patchim dùngㄴ다기에

- Trong trường hợp mà câu trích dẫn vế trước là câu hỏi thì sử dụng ~냐기에, là câu mệnh lệnh thì sử dụng ~라기에 , và là câu rủ rê thì sử dụng ~자기에.

Ví dụ:

네가 브쁘다기에 도와주러 왔어 Nghe nói là cậu bận nên tớ đến giúp.

백화점에서 할인 행사를 한다기에 백화점에 갔다 왔어요. Nghe nói là ở trung tâm thương mại đang có sự kiện giảm giá nên tôi đã tới đó.

건강에 좋다기에 하루에 한 채식을 먹어요. Nghe nói là tốt cho sức khỏe nên mỗi ngày tôi ăn một bữa chay.

------------------------------------------------

ISSILOO KOREAN CENTER
Đào tạo Hàn Ngữ - Tư vấn Du học Hàn Quốc
Lầu 5, Tòa nhà mới, CĐ Kỹ Nghệ II, 502 Đỗ Xuân Hợp, Phường Phước Bình, Quận 9, Tp. Hồ Chí Minh
Hotline/Zalo: 0901 879 877
WEB: http://www.issiloo.edu.vn
Facebook: fb.com/issiloo.edu.vn