TỔNG HỢP NGỮ PHÁP TIẾNG HÀN TRUNG CAO CẤP (P2)


Tổng hợp ngữ pháp tiếng Hàn trung cao cấp (Phần 1)

Tổng hợp ngữ pháp tiếng Hàn trung cao cấp (Phần 3)

Tổng hợp ngữ pháp tiếng Hàn trung cao cấp (Phần 4)

Tổng hợp ngữ pháp tiếng Hàn trung cao cấp (Phần 5)

32. CẤU TRÚC ~// 모양이다. (CÓ VẺ NHƯ LÀ)

- Được sử dụng khi người nói lấy hình dáng sự vật rồi đưa ra nhận xét, suy đoán trên lập trường khách quan. Không sử dụng được ở ngôi thứ nhất.

- Động từ sử dụng ~는/은 모양이다

- Tính từ dùng ~ㄴ 모양이다

- Đối với những sự việc chưa xảy ra dùng 을 모양이다

Ví dụ:

하늘을 보니 곧 비가 올 모양이에요. Nhìn trời có vẻ như sẽ mưa sớm thôi.

아직 일이 안 끝난 모양이에요. 사무실에 불이 켜져 있어요. Có vẻ như công việc vẫn chưa xong. Văn phòng vẫn còn sáng đèn

 

33. CẤU TRÚC ~을/ㄹ 뿐이다 (CHỈ LÀ)

- Cấu trúc này được dùng để nhấn mạnh rằng chỉ có duy nhất một hành động được thực hiện mà không còn hành động nào khác.

- Kết thúc có patchim dùng ~을 뿐이다, không có patchim dùng ~ㄹ 뿐이다.

- Những hành động đã xảy ra rồi thì dùng 었을 뿐이다

Ví dụ

+ 저는 그 사람을 잘 몰라요. 지난번에 한 번 봤을 뿐이에요. Tôi không biết người đó. Lần trước tôi chỉ gặp người đó duy nhất một lần

 

가: 대청소 했어요?

A: Cậu tổng vệ sinh phòng hả?

나: 아니요, 정리만 했을 뿐만이에요.

B: không, chỉ là tớ sắp xếp lại phòng xíu thôi.

 

34. CU TRÚC ~는다면서요?/ ㄴ다면서요? / 다면서요?/ ()라면서요? (NGHE THY LÀ….ĐÚNG KHÔNG?)

- Cấu trúc này được sử dụng giống như một câu hỏi nhằm xác nhận lại thông tin nghe được từ người thứ ba.

- Động từ có patchim dùng ~는다면서요?, không có patchim dùng ㄴ다면서요?

- Tính từ dùng 다면서요?

- Danh từ có patchim dùng 이라면서요?, không có patchim dùng 라면서요?

- Đối với những hoạt động đã xảy ra rồi dùng 었다면서요?

- Đối với bạn bè thân thiết dùng 는다면서?

Ví dụ:

가: 오늘이 생일이라면서?

A: Tớ nghe nói hôm này là sinh nhật cậu, có đúng vậy không?

나: 응, 맞아. 어떻게 알아?

B: Ừ. Sao cậu biết?

 

가: 미선 씨한테 들었는데, 요즘 바쁘다면서요?

A: Tôi nghe được từ Miseon là dạo này anh bận lắm hả, phải không?

나: 네, 할 일이 너무 많아서 밥 먹을 시간도 없어요.

B: Vâng, dạo này nhiều việc phải làm đến nỗi mà thời gian ăn cơm cũng chả có.

 

35. CU TRÚC ~만하다 (NHƯ)

- Cấu trúc này được sử dụng để so sánh cân nặng của người hoặc kích thước của sự vật. 

- Gắn sau danh từ

Ví dụ

그녀는 얼굴이 주먹만해요. Mặt của cô ấy nhỏ như bàn tay vậy

월급이 너무 작아요. 쥐꼬리만해요. Lương của tôi được ít lắm, chỉ như cái đuôi chuột thôi.

 

36. CẤU TRÚC ~기란 (LÀM GÌ ĐÓ KHÔNG DỄ ĐÂU)

- Cấu trúc này được sử dụng nhằm mục đích để giải thích hoặc nhấn mạnh một hành động nào đó được tạo ra để trở thành vấn đề chính trong một chủ đề bàn luận.

Ví dụ:

옛날에는 여자가 취직하기란 하늘의 별따기였어요. Ngày xưa phụ nữ tìm việc như sao trên trời vậy (ý là tìm việc làm đối với người phụ nữ là không dễ dàng gì)

계획을 하기는 쉬운데 실천에 옮기란 아주 어려워요. Lập kế hoạch thì dễ chứ việc chuyển nó thành thực tế mới khó.

 

37. CẤU TRÚC~었던/았던/였던  같다. (HÌNH NHƯ LÀ ĐÃ ….)

- Cấu trúc này được sử dụng khi một ai đó không thể nhớ một cách rõ ràng một việc gì đó hoặc suy đoán bằng khả năng quan sát.

Ví dụ:

내 기억으로는 이 근처에 학교가 있었던 것 같아. Theo như trí nhớ của tôi, thì tôi nghĩ là ở gần đây chắc sẽ có trường học

 집에 누가 왔던 것 같아요. 냉장고에 있던 음식이 없어졌어요. Tôi nghĩ là có ai đó đã đến nhà tôi. Thức ăn để trong tủ lạnh biến mất rồi.

 

38. CẤU TRÚC ~었을았을였을 텐데 (CHẮC LÀ ĐÃ…)

- Cấu trúc này dùng để phỏng đoán về một hành động nào đó đã kết thúc rồi.

Ví dụ:

하루 종일 걸어서 많이 피곤하셨을 텐데 할머니는 아무 말씀이 없으셨어요. Chắc là vì đi bộ cả ngày mệt quá nên bà không nói lời nào.

계획대로라면 이미 수업이 끝났을 텐데. Nếu như theo đúng kế hoạch thì tiết học chắc là kết thúc trước rồi.

 

39. CẤU TRÚC ~어다가아다가/여다가 ( có th dch là ri…)

- Dùng kết quả ở hành động một để thực hiện hành động hai.

Ví dụ:

은행에서 돈을 찾아다가 핸드폰을 샀어요. Tôi tới ngân hàng rút tiền rồi đi mua điện thoại

빵집에서 빵을 사다가 샌드위치를 만들었어요. Tôi mua bánh mỳ ở của hàng bánh mỳ rồi làm sandwich

 

40. CẤU TRÚC ~이라도/라도 (CŨNG ĐƯỢC)

- Cấu trúc này được sử dụng khi không còn sự lựa chọn nào khác, nó chỉ là một sự lựa chọn thứ hai.

- Đứng sau danh từ, danh từ có patchim dùng이라도, không có patchim dùng라도

Ví dụ:

점심을 먹을 시간이 없으면 우유라도 먹어라. Nếu như không có thời gian ăn trưa thì uống sữa cũng được

파란색 볼펜이 없으면 빨간색 볼펜이라도 주세요. Nếu như không có bút bi xanh thì cho tôi bút bi đỏ cũng được.

 

41. CẤU TRÚC ~더라

- Cấu trúc này được sử dụng khi người nói nói về một kình nghiệm trước đó hoặc kể về sự thật cho một ai đó, người nhỏ tuổi hoặc là bạn bè thân thiết. 

- Cấu trúc này nó không được sử dụng để miêu tả về chính hành động của người nói.

Ví dụ:

가: 학교 앞 식당에 가 봤지? 어때?

A: Cậu đến quán ăn trước trường rồi chứ? Thấy thế nào?

나: 맛도 좋고 값도 싸더라

B: Theo tớ thì hương vị ngon mà giá cũng rẻ nữa

 

가: 빌리 씨 못 봤어?

A: Không gặp được Billy hả?

나: 약속이 있다고 급히 나가더라.

B: Tôi được biết thì anh ấy nói là có hẹn nên đã rời khỏi đây rất gấp.

 

42. CẤU TRÚC ~다니요? / ()라니요? (THẾ Á? VẬY Á? ẤY HẢ)

- Cấu trúc này được sử dụng thể hiện sự bất ngờ, sự ngạc nhiên về lời nói, hành động của đối phương.

- Động từ, tính từ dùng ~다니요?

- Danh từ có patchim dùng 이라니요?, không có patchim dùng라니요?

Ví dụ:

가: 내일 시험 잘 봐.

A: Mai thi tốt nha

가: 시험이라니? 내일 시험이 있어?

B: Thi á? Ngày mai thi á?

 

가: 마리아 씨가 장학금을 받았다면서요?

A: Tôi nghe nói là Maria nhận được học bổng, phải không?

나: 마리아 씨가 받다니요? 저는 리에 씨가 받았다고 들었는데요.

B: Maria nhận được học bổng ấy hả? Tôi lại nghe được là Rie nhận được học bổng cơ mà.

 

43.CU TRÚC ~고나서( SAU KHI)

- Cấu trúc này được sử dụng khi một hành động đi sau một hành động khác. Trong trường hợp động từ là 가다/오다thì chủ ngữ của hai vế khác nhau.

Ví dụ:

흰 옷과 색깔 옷을 구별하 고나서 빨래할 옷을 세탁기에 넣어요. Để riêng áo trắng với áo màu ra rồi sau đó bỏ những đồ cần giặt vào trong máy giặt

미선 씨가 오고나서 삘리 싸가왔어요. Miseon đến rồi sau đó Billy mới đến

그사람은 그편지를 읽고나서 한참이나 말이 없었어요. Sau khi đọc xong lá thư đó phải mất một lúc lâu người đó không nói lời nào.

 

44. CU TRÚC ~ (NHỈ, CHỨ, CHỨ NHỈ ) 

- Cấu trúc này chỉ dung với người thân thiết hoặc nhỏ tuổi hơn

- Mang ý nghĩa xác nhận lại lời người nghe, mong muốn người nghe đồng ý với mình về vấn đề gì đó (Nhỉ, chứ, đúng không?)

- Hoặc còn mang ý nghĩa là khuyên răn người nghe “nên làm việc gì đó” 

- Ngược lại đối với những hành động đã thực hiện nhưng không nên làm thì tốt hơn thì sử dụng cấu trúc 지말지

Ví dụ:

+  음식이 맛있지? Món ăn này ngon quá nhỉ (Mong muốn đồng tình)

 영화가 재미있지. Ừ, phim này hay mà 

이 근처까지 왔으면 우리 집에 들렀다가지. Đã đi tới tận đây rồi thì nên ghé thăm nhà tôi chút chứ nhỉ. (Khuyên nhủ)

선생님께 내안부도 좀전해 주지. Bạn nên gửi lời hỏi thăm của tôi tới thầy chứ. (Khuyên nhủ)

 

45.CU TRÚC ~는다니까/ㄴ다니까다니까/ ()라니까( VÌ NÓI RNG ….NÊN….)

- Đây là hình thức rút ngắn của cấu trúc 는다고/ㄴ다고/다고하니까 (Lý do gián tiếp, tường thuật mà người nói nghe được, đọc được, biết được từ đâu đó)

- Cấu trúc này được sử dụng khi một ai đó đưa ra một đề nghị hay một lời khuyên trên cơ sở nghe được thông tin từ ai đó

- Động từ có patchim dùng는다니까, không có patchim dùngㄴ다니까

- Tính từ dùng 다니까

- Danh từ có patchim dùng이라니까, không có patchim dùng 라니까

 

Ví dụ:

영수: 오늘 마리아 씨하고 같이 저녁먹을까요? 제가 매운탕을 살게요.

Yeong soo: Hôm nay đi ăn tối cùng Maria không? Tôi sẽ đãi món soup cay.

리에: 좋아요. 그런데 마리아 씨가 매운 음식을 못 먹는다 니까 다른 걸 먹는게 좋을 것같아요.

Rie : Tốt quá. Nhưng mà tôi nghe nói là Maria không ăn được đồ cay nên có lẽ ăn món khác sẽ tốt hơn.

미선: 오늘 수영장에 간다고 하지 않았어요?

Miseon : Nghe nói là hôm nay không đến bể bơi hả?

마리아: 리에 씨하고 같이 가기로 했는 데리에 씨 가감기에 결린다니까 다음에 가야지요.

Maria: Tôi đã định đi cùng với Rie rồi nhưng nghe nói Rie bị cảm cúm nên phải để lần sau đi chứ.

 

46. CU TRÚC ~지요. (CH )

- Cấu trúc này được sử dụng khi một ai đó đưa ra lời đề nghị hay lời khuyên cho một người khác, người mà hơn tuổi mình.

Ví dụ:

날씨가 꽤 추운데 코트 를입 으시지요.

Trời rất lạnh nên mặc áo khoác chứ ạ.

오늘 신입생환영회기 있는데 교수님도 함께 가시지요.

Hôm nay có lẽ chào đón tân sinh viên thầy cũng đi cùng chứ ạ.

 

*Cũng có những trường hợp này cấu trúc dùng để nói đến ý định của chính người nói

Ví dụ:

영수 씨가 음료수를 가져온다고 하니까 제가케이크를 가져오지요.

Nghe nói là Yeong soo sẽ đem đồ uống nên tôi sẽ đem bánh ngọt chứ nhỉ.

 

47. CU TRÚC ~는다는/ㄴ다는것이 (THAY VÌ LÀM …THÌ LÀM…)

- Cấu trúc tiếng Hàn này được sử dụng khi một hành được hoàn thành khác với ý định trước đó.

- Từ có patchim dùng ~는다는것이, không có patchim dùng ~ ㄴ다는것이

Ví dụ:

쓰레기를 버린다는 것이 중요한 서류를 버렸어요. Thay vì vứt rác tôi lại vứt mất tiêu mấy tài liệu quan trọng

필요없는 공책을 버린다는것이 그만 숙제공책을 버렸어요. Thay vì vứt cuốn vở không cần thiết tôi lại đem vứt cuốn vở bài tập.

 

48. CU TRÚC ~을까/ㄹ까봐(S, LO LNG RNG…)

- Cấu trúc này được dùng để diễn tả rằng một ai đó đang lo lắng hay e sợ một hành động nào đó sẽ xảy ra.

- Từ kết thúc là patchim dùng을까봐, không có patchim dùngㄹ까봐

Ví dụ:

구두를 신으면 발이 아플까봐 운동화를 신었어요. Sợ đi giày cao gót sẽ đau chân nên tôi đã đi giày thể thao

추울까봐 두꺼운 옷을 입었어요. Sợ lạnh nên tôi đã mặc áo dày.


49. CU TRÚC ~//여버리다 (MT TIÊU ,RI.)

- Cấu trúc này thể hiện được tâm trạng của người nói theo kết quả của hành động, có thể là thoải mái khi gỡ bỏ được gánh nặng, hoặc nuối tiếc vì làm việc không như ý muốn.

Ví dụ:

그녀는 나를 기다리지 않고 가버렸어요. Cô ấy không đợi tôi mà đi mất tiêu rồi.

일이 다끝내버렸어요. Tôi đã hoàn thành hết mọi việc rồi.

 

50. CU TRÚC ~잖아요. (RI MÀ, CƠ MÀ, MÀ…)

- Cấu trúc này được dùng để nhằm xác nhận lại một điều gì đó mà cả người nghe và người nói cùng biết.

Ví dụ:

가: 그분은 날마다 바쁘세요?

A: Ông ấy ngày nào cũng bận vậy hả?

나:네, 일이 많잖아요.

B: Vâng, nhiều việc mà

 

가: 그배우는 연기도 잘 못하는 것 같은데 왜 인기가 많지?

A: Cô diễn viên kia diễn xuất không hay nhưng sao lại được yêu mến nhiều vậy nhỉ?

나: 예쁘잖아

B: Thì tại người ta đẹp mà

 

51. CU TRÚC ~고해서 (VÌ…NÊN…)

- Cấu trúc này được sử dụng để nhấn mạnh vào một lý do đại diện cho rất nhiều lý do khác.

Ví dụ:

값도싸고 해서 학생 식당에 자주 가요.  Vì giá cũng rẻ nên học sinh thường xuyên đến cantin

할일도 없고 해서 산책을 했어요. Vì cũng chả có gì đề làm nên tôi đã đi dạo.

 

52. CU TRÚC ~지그래요? (LÀM TH ĐI, LÀM TH COI, ĐI…..)

- Cấu trúc được dùng để đưa ra lời khuyên nhẹ nhàng của người nói đối với người một ai đó trong một tình huống hay trạng thái nào đó.

Ví dụ:

아침부터 아무것도 먹지 않던데, 뭘 좀 먹지그래? Từ sáng đã không ăn gì, giờ ăn chút gì đi chứ?


가: 내일 시험이 있는데 준비가 덜 돼서 걱정이에요.

A: Ngày mai có bài thi nhưng do chưa chuẩn bị chu đáo nên tôi hơi lo lắng

나: 걱정만하지 말고 지금이라도 공부 좀 하지그래요?

B: Đừng chỉ lo lắng , dù là bây giờ thì cũng học một chút đi?

 

53. CU TRÚC ~고도(MC DÙ)

- Cấu trúc này được sử dụng khi một hành động hay kết quả của một ai đó khác với những gì họ mong chờ.

- Vế trước không sử dụng với thì quá khứ. 

Ví dụ:

+몇번이나연습하고도또실수를해버렸어요. Mặc dù đã luyện tập mấy lần rồi nhưng tôi vẫn mắc lỗi

그사람은잘못하고도사과하지않아요. Người đó mặc dù làm sai nhưng không xin lỗi

표를예메하고도보러가지않았어요. Mặc dù tôi đã đặt trước vé xem phim nhưng tôi đã không đi xem.

 

54. CU TRÚC ~는단ㄴ단/이란말이에요?

- Cấu trúc này được sử dụng khi một ai đó đưa ra một câu hỏi nhằm xác nhận lại thông trong cuộc hội thoại với đối phương bởi họ không thể tin vào điều đó.

- Động từ có patchim dùng ~는단말이에요?, không có patchim dùng ~ㄴ단말이에요?

- Tính từ dùng 단말이에요?

- Danh từ có patchim dùng 이란말이에요?, không có patchim dùng 란말이에요?

 

Ví dụ:

가:날씨가너무추워서한강이얼었대요.

A: Người ta nói rằng do thời tiết lạnh quá mà sông Hàn đóng băng rồi.

나:그렇게춥단말이에요?내일은옷을좀더입고가야겠네요.

B: Người ta nói lạnh như thế cơ à? Ngày mai tôi phải mặc thêm áo rồi mới ra ngoài.

 

선생님:리에씨,에제왜학교에안왔어요?어디아팠어요?

Giáo viên:  Rie, sao hôm qua em không đi học? Em bị ốm hả?

리에:죄송해요,선생님.어제가수비생일파티에갔어요.

Rie: Em xin lỗi cô. Hôm qua em đã đến bữa tiệc sinh nhật của ca sĩ Bi Rain

선생님:가수비생일파티때문에학교에안왔단말이에요?

Giáo viên: Em nói là vị bữa tiệc sinh nhật của ca sĩ Bi Rain mà em không đi học ấy hả ?

 

55. CU TRÚC TING HÀN~으면서도/면서도 (CHO DÙ)

- Cấu trúc này được sử dụng khi hành động hay trạng thái ở mệnh đề thứ 2 tiếp tục sau mệnh đề thứ nhất tuy nhiên hành động hay trạng thái ở mệnh đề 2 này nó lại ngược lại với những gì xảy ra đầu tiên.

- Từ có patchim dùng ~으면서도, không có patchim dùng면서도

Ví dụ:

두 사람은 서로 사랑하면서도 결혼 안 했어요. Hai người họ không kết hôn dù cho họ yêu nhau

그 사람이 화가 난 줄 알면서도 사과하지 않았어요. Dù cho biết là người đó giận nhưng cũng không xin lỗi

 

56. CU TRÚC TING HÀN ~도록하다 ( ĐỂ CHO, ĐỂ,…)

- Cấu trúc được sử dụng để thể hiện đề nghị hoặc yêu cầu đối với đối phương, mang tính chất nhằm một mục đích, phương hướng mức độ của hành động.

Ví dụ:

지금부터 이번 주말에 갈 야유회 장소 하고 시간을 결정하도록 합시다. 먼저 야유회 + 장소부터 결정하도록 할까요?

Ngay từ bây giờ hãy quyết định thời gian và địa điểm dã ngoại vào cuối tuần này đi. Đầu tiên nên quyết định địa điểm trước nhỉ?

시선한 과일을 많이 먹도록 하세요.

Hãy cố gắng ăn thật nhiều trái cây tươi nhé.

 

*Cũng có những trường hợp cấu trúc này thể hiện ý chí, quyết tâm của chính người nói.

Ví dụ:

내일부터 일찍 일어나도록 하겠어요. Bắt đầu từ ngày mai tôi sẽ cố gắng để dậy sớm.

오늘 저녁까지 이 일을 끝내도록 하겠습니다. Đến tối nay tôi sẽ cố gắng để hoàn thành công việc này.

 

57. CÂU TRÚC ~어쩌나 ~는지/은지/ㄴ지 ( QUÁ…ĐẾN MC MÀ…)

- Cấu trúc này được dùng để nhấn mạnh hành động hoặc tình huống trong vế đầu và chỉ ra hậu quả của mệnh đề 2 là một phần kết quả của nó

- Động từ có patchim dùng ~어쩌나 ~는지, không có patchim dùng어쩌나 ~은지

- Tính từ dùng ~어쩌나 ~ㄴ지

- Đối với những sự việc đã xảy ra trong quá khứ thì sử dụng ~어쩌나 ~ 었는지

 

Ví dụ:

그 회사는 어쩌나 일이 많은지 화장실에 갈 시간도 없어요. Công ty đó nhiều việc đến mức mà thời gian đi vệ sinh cũng không có.

 두 사람은 어쩌나 닮는지 다들 형제인 줄 알았어요. Hai người đó giống nhau đến mức mà tôi tưởng họ là anh em.

 

58. CU TRÚC ~말다 (ĐÃ L…, MT, XONG…)

- Cấu trúc này được sử dụng để thể hiện rằng một ai đó đã làm một việc gì mà bản thân không muốn hoặc không nên xảy ra, nó thể hiện chút tiếc nuối của người nói.

Ví dụ:

+ 값은 정말 비쌌지만 친구들이 하도 어울린다고 해서 사고 말았어요. Giá nó rất mắc nhưng vì  bạn tôi nói là hợp nên tôi đã lỡ mua mất rồi

친구와의 약속을 깜빡 잊어버리고 말았다. Tôi lỡ quên mất tiêu buổi hẹn với bạn.

 

59. CU TRÚC ~고는 (NHƯNG MÀ, SAU KHI..)

- Cấu trúc này được sử dụng để nói về hành động hay sự thay đổi không mong muốn đã xảy ra sau khi hành động ở mệnh đề đầu tiên kết thúc.

Ví dụ:

그 식당에서 음식을 먹고는 배가 아파서 병원에 갔어요. Sau khi ăn ở cửa hàng đó xong tôi đã phải đến bệnh viện vì bị đau bụng

그 옷을 사고는 한 번도 입지 않았어요. Tôi đã mua cái áo đó nhưng chưa mặc dù một lần.

 

60. CU TRÚC NG PHÁP ~을지도/ㄹ지도모르다 ( KHÔNG BIT …HAY KHÔNG…)

- Cấu trúc này được sử dụng khi một ai đó đưa ra một tình huống giả định nhưng lại không chắc chắn về nó.

- Từ có patchim dùng ~을지도 모르다, không có patchim dùng ~ㄹ지도 모르다

Ví dụ:

가: 와, 내가 제일 좋아하는 붕어빵이네. 그런데 두 개 밖에 안 샀어?

A: woa, bánh cá mà tớ thích nhất đây mà. Nhưng sao cậu chỉ mua hai cái thôi hả

나: 응, 난 네가 싫어할지도 몰라서 조금만 샀지

B: ừ, tớ không biết là cậu có ghét hay không nên tớ chỉ mua một chút thôi.

 

가: 에제 전화한다고 하고는 왜 전화 안 했어?

A: Hôm qua anh đã nói là gọi điện nhưng sao không gọi?

나: 어, 미안해. 어제 집에 늦게 들어거든. 너는 잠을 잘지도 몰라서 전화 안 했지. 많이 기다렸어?

B: Oh, anh xin lỗi. Vì hôm qua anh về nhà muộn. Anh không biết là em đã ngủ hay chưa nên không gọi. Em đợi lâu lắm hả?

 

61. CU TRÚC  ~으면/되다 (NU…LÀ ĐƯỢC..)

- Cấu trúc này được sử dụng khi một ai đó được thuyết phục bởi một hành động chắc chắn đã hoàn thành hay một trạng thái nào đó.

- Từ có patchim dùng ~으면 되다, không có patchim dùng ~면 되다.

 

Ví dụ:

가: 그 창문은 어떻게 열어요?

A: Cái cưa này mở như thế nào vậy?

나: 손잡이를 아래로 내려서 앞으로 당기면 돼요.

B: Kéo cái tay nắm xuống dưới rồi kéo ra đằng trước là được

 

가: 4급에 올라가라면 시험 점수를 몇 점 받아야 해요?

A: Để lên được cấp 4 thì phải được bao nhiêu điểm?

나: 4급에 올라가라면 150 점을 받으면 돼요.

B: Để được cấp 4 thì được 150 điểm là được.

 

62. CU TRÚC ~이라서/라서 (VÌ )

- Cấu trúc này được sử dụng khi tình huống ở mệnh đề thứ nhất là nguyên nhân dẫn đến mệnh đề sau. Cấu trúc này chỉ đi với danh từ

- Danh từ có patchim dùng ~이라서, không có patchim dùng 라서

Ví dụ:

외국 사람이라서 한국말을 잘 못 해요. Vì là người nước ngoài nên không thể nói tiếng Hàn tốt được.

방학이라서 학교에 학생들이 없었어요. Vì là kì nghỉ nên trường học không có học sinh.


Để được tư vấn thêm về chương trình vui lòng liên hệ 

------------------------------------------------

ISSILOO KOREAN CENTER
Đào tạo Hàn Ngữ - Tư vấn Du học Hàn Quốc
Lầu 5, Tòa nhà mới, CĐ Kỹ Nghệ II, 502 Đỗ Xuân Hợp, Phường Phước Bình, Quận 9, Tp. Hồ Chí Minh
Hotline/Zalo: 0901 879 877
WEB: http://www.issiloo.edu.vn
Facebook: fb.com/issiloo.edu.vn