TỔNG HỢP NGỮ PHÁP TIẾNG HÀN TRUNG CAO CẤP (PHẦN 1)

Tổng hợp ngữ pháp tiếng Hàn trung cao cấp (Phần 2)

Tổng hợp ngữ pháp tiếng Hàn trung cao cấp (Phần 3)

Tổng hợp ngữ pháp tiếng Hàn trung cao cấp (Phần 4)

Tổng hợp ngữ pháp tiếng Hàn trung cao cấp (Phần 5)

1. CẤU TRÚC ~던데요. (TÔI NHỚ LÀ…., THEO TÔI ĐƯỢC BIẾT LÀ , TÔI THẤY RẰNG…) 

- Để giải thích cho một sự việc mà một người đã thấy hoặc đã trải qua trong quá khứ. 던데 được sử dụng trong đàm thoại với bạn bè thân hoặc người nhỏ tuổi hơn mình.

- Ngữ pháp mang tính chất hồi tưởng

Ví dụ:

가: 학교 앞에 있는 한국 식당에 가 봤어?

A: Cậu đã đến cái quán Hàn Quốc cạnh trường chưa?

나: 응, 가 봤어. 음식도 맜있고 값도 싸던데.

B: Ừ, tớ từng đến rồi. Tớ thấy ở đó đồ ăn vừa ngon giá lại rẻ nữa.


가: 에제 본 영화 어땠어요?

A: Thấy bộ phim hôm qua coi thế nào?

나: 너무 재미있어요. 배우도 연기를 아주 잘 하던데요.

B: Rất thú vị. Tôi thấy diễn viên diễn xuất rất tốt.


2. CẤU TRÚC TIẾNG HÀN ~네요. (NHỈ, THẾ, QUÁ, ĐẤY….)

- Thể hiện rằng một sự việc mới nghe hoặc nhìn thấy ở hiện tại. 네được dùng trong hội thoại với bạn thân hoặc người nhỏ tuổi hơn. 

- Kết thúc đuôi cảm thán, diễn đạt sự bất ngờ, ngạc nhiên.

Ví dụ:

+ 일요일인데 도서관에 학생이 아주 많네요.  Chủ nhật mà ở thư viện có đông sinh viên quá nhỉ.

+ 이 책이 생각보다 비싸네요.  Cuốn sách này mắc hơn tôi nghĩ đấy.


3. CẤU TRÚC TIẾNG HÀN ~는/은/ㄴ 편이다 ( KHÁ, THUỘC DẠNG….)

- Được dùng để diễn đạt một xu hướng, dự đoán hơn là tạo ra một sự quả quyết và làm rõ một sự thật nào đó. Thường đi với động từnhư “많이…..”

- Động từ sử dụng ~는 편이다

- Tính từ có patchim dùng ~은 편이다, không có patchim dùng ~ㄴ 편이다.

Ví dụ:

가: 영화를 자주 봐요?

A: Bạn có thường xuyên xem phim không?

나: 네, 일주일에 한 번쯤 보니까 자주 보는 편이에요.

B: Tôi xem một tuần một lần nên có thể coi là khá thường xuyên


가: 그 시장은 다른 시장보다 물건 값이 싼 편이에요.

A: Đồ ở chợ này khá là rẻ so với các chợ khác.

나: 아, 그래서 언제나 사람이 많군요.

B: À ! Bởi vậy mà lúc nào cũng đông người


4. CẤU TRÚC ~고요. (NỮA)

- Được sử dụng để bổ sung thông tin vào cuộc hội thoại của đối phương hoặc vào chính lời nói của mình.

Ví dụ:

가: 지금 살고 있는 하숙집은 어때요? 마음에 들어요?

A: Nhà trọ hiện đang sống thế nào? Có vừa lòng không?

나: 네, 좋아요. 학교도 가깝고요.

B: Vâng, tốt lắm ạ. Lại gần trường nữa.


가: 그 식당이 깨끗해요?

A: Nhà hàng đó sạch sẽ chứ?

나: 네, 깨끗해요. 값도 싸고요.

B: Vâng, sạch sẽ lắm. Giá lại rẻ nữa.


5. CẤU TRÚC ~는데도/ 은데오/ㄴ데도 ( DÙ…NHƯNG…)

- Được sử dụng khi kết quả không phải điều mà mình mong chờ. 

- Động từ dùng ~는데도

- Tính từ có patchim dùng ~~은데도, không patchim dùng ~ㄴ데도.

Ví dụ:

+ 매일 연습했는데도 시험이 아직 떨어졌어요. Mặc dù luyện tập mỗi ngày nhưng tôi vẫn rớt.

+ 할 일이 너무 많은데도 피곤해서 그냥 잤어요. Mặc dù có rất nhiều việc phải làm nhưng do mệt quá nên tôi cứ thếđi ngủ.


6. CẤU TRÚC TIẾNG HÀN ~기만 하다/  하다 (CHỈ)

- Cấu trúc diễn tả ai đó chỉ lặp đi lặp lại duy nhất một hành động. Đi sau động từ. 

- Với những động từ có하다 (공부하다, 사랑하다, 요리하다...) thì chỉ sửdụng만 하다 (공부만 하다, 사랑만 하다, 요리만 하다...)

Ví dụ:

+ 오늘 하루 종일 자기만 해요. Cả ngày hôm nay tôi chỉ ngủ thôi

+ 하노이에 겨울을 좋아하기만 해요.  Tôi chỉ thích mùa đông ở Hà Nội.

6. CẤU TRÚC TIẾNG HÀN~자마자 (NGAY SAU KHI)

- Diễn tả khi có một hành động xảy ra ngay sau một hành động khác.

Ví dụ:

+ 수업이 끝나자마자 집에 돌아갔어요. Tôi về nhà ngay khi tan học.

+ 아이스크림을 사자마자 떨어뜨렸어요. Tôi đã đánh rơi cây kem ngay khi mới mua xong


7. CẤU TRÚC ~ 는대요/ㄴ대요 /대요 /(이)래요 ; 냬요; 으래요/래요; 재요.

- Hình thức rút gọn của cấu gián tiếp, tường thuật

V + 는/ㄴ 다고 하다 -> 는/ㄴ 대요

A + 다고 하다 -> 대요

N + (이)라고 하다 -> (이)래요

A/V + 냐고 하다 -> 냬요: hình thức rút gọn của câu hỏi

V + (으)라고 하다 -> (으)래요/래요: hình thức rút gọn của yêu cầu

A/V + 자고 하다 -> 재요: hình thức gián tiếp của rủ rê

Ví dụ:

+  선생님은 성실한 학생을 좋대요. Thầy nói là thầy thích những học sinh trung thực

+  빌리 씨는 6급까지 공부할 거래요.Tôi nghe nói là Billy sẽ học đến cấp 6

+  에제 뭘 했냬. Tôi hỏi là hôm qua cậu đã làm gì.

+ 식사를 같이 하재요. Bạn rủ tôi đi ăn cùng.


8. CẤU TRÚC   ~으려던/ 려던 참이다. (CŨNG ĐANG ĐỊNH…)

- Sử dụng khi thấy một ai đó có hành động giống với suy nghĩ của mình. (đúng lúc hai người định làm gì)

- Động từ có patchim dùng ~으려던 참이다, không có patchim dùng ~려던 참이다

Ví dụ:

가: 영화를 보려고 하는데, 같이 갈래요?

A: Tôi định đi xem phim, bạn có muốn đi cùng không?

나: 그래요? 저도 영화를 보려던 참였어요. 같이 가요.

B: Vậy hả? Tôi cũng đang tính đi xem phim. Vậy đi cùng đi.

가: 너무 졸려. 커피 좀 마셔야겠어.

A: Buồn ngủ quá. Phải uống chút cà phê mới được.

나: 나도 커피를 마시러 가려던 참였어.

B: Tớ cũng đang định đi uống cà phê đây.


9. CẤU TRÚC    ~을/ㄹ 텐데 (CHẮC LÀ, DƯỜNG NHƯ, CÓ LẼ)

- Diễn tả mệnh đề đi trước trở thành bối cảnh của mệnh đề đi sau, ởmệnh đề đi trước người nói nói về ý muốn của chính mình hoặc suy đoán một sự việc nào đó.

- Từ có patchim dùng을 텐데, không có patchim dùngㄹ 텐데

Ví dụ:

+미선: 빌리 씨, 어제도 안 자고 일했어요?

Miseon : Billy, hôm qua anh lại không ngủ rồi thức làm việc hả?

빌리: 네, 일이 너무 많아서요.

Billy: Vâng, tại quá có nhiều việc


미선: 피곤할 텐데 좀 쉬었다가 하세요.

Miseon : Chắc là anh mệt lắm rồi hãy nghỉ ngơi một chút đi rồi hãy làm việc tiếp

웨이: 정희 씨, 오늘 일이 많은가 봐요.

Wei: Jeonghee, hôm nay có vẻ nhiều việc quá nhỉ.

정희: 네, 오늘까지 해야 하는데 걱정이에요.


Jeonghee: Vâng, phải làm hết trong hôm nay nên tôi hơi lo lắng

웨이: 혼자서 하기 힘들 텐데 좀 도와 드릴까요?

Wei: Nếu làm một mình thì dường như sẽ rất mệt tôi giúp cô một tay nhé?

정희: 정말 고마워요. 그럼 이것 좀 해 주시겠어요?

Jeonghee: Thật sự cảm ơn anh rất nhiều. Vậy anh làm cái này giúp tôi một chút được không?


10. CẤU TRÚC TIẾNG HÀN ~거든요. (VÌ)

- Được dùng để chỉ lí do hay giải thích cho một sự việc nào đó ở câu trước

- Nghĩa thứ 2 : Đứng cuối mệnh đề 1 để dẫn dắt cho mệnh đề 2 

Ví dụ:

가: 사람들이 왜 그 영화를 봐?

A: Sao mọi người lại xem phim này nhỉ?

나: 재미있거든.

B: Thì vì nó hay mà.


가:오늘 아주 피곤해 보이네요.

A: Hôm nay trông anh có vẻ mệt mỏi thế?

나: 네, 좀 피곤해요. 어잿밤에 잠을 못 잤거든요.

B: Vâng, tôi hơi mệt. Do đêm qua tôi không ngủ được.


11. CẤU TRÚC TIẾNG HÀN ~고말고요. (TẤT NHIÊN LÀ …)

- Được sử dụng để thể hiện sự đồng ý với câu hỏi của cuộc trò chuyện.

Ví dụ:

가: 커피 좀 더 주실 수 있어요?

A: Có thể cho tôi thêm chút cà phê được không ạ?

나: 더 드리고말고요. 얼마든지 드세요.

B: Tất nhiên là được rồi ạ. Quý khách cứ dùng tùy ý.


가: 그 사람을 잘 아시죠?

A: Anh biết người kia chứ?

나: 네, 알고말고요.

B: Vâng, tất nhiên là biết rồi.


12. CẤU TRÚC ~었었/았었/였었 – QUÁ KHỨ HOÀN THÀNH

- Đây là cấu trúc của thì quá khứ hoàn thành trong tiếng Hàn. Nói vềnhững hành động đã xảy ra và kết thúc hoàn toàn trong quá khứkhông lặp lại ở hiện tại.

Ví dụ:

+ 지금은 너무 바빠서 못 치지만 옛날에는 탁구를 자주 쳤었어요. Bây giờ bận quá tôi không thể chơi được chứ ngày trước tôi rất hay chơi bóng bàn.

+ 지난 주말에는 많이 아팠었어요. Cuối tuần trước tôi đã bị ốm rất nặng


13. CẤU TRÚC ~던데 : HỒI TƯỞNG

- Kinh nghiệm, hồi tưởng của người nói mà mệnh đề đi trước diễn đạt trở thành bối cảnh hay tình huống cho mệnh đề đi sau.

Ví dụ:

가: 오늘 저녁을 어디에서 먹을 까?

A: Hôm nay chúng ta sẽ đi ăn tối ở đâu được nhỉ?

나: 학교 앞에 새로 생긴 식당 음식이 맛있던데 그 식당에 갑시다.

B: Quán ăn mới mở ở phía trước trường ngon lắm đến đó ăn đi.


가: 마리아가 울던데 무슨 일이야?

A: Vừa nãy Maria có khóc, có chuyện gì thế?

나: 나도 모르겠어. 안 좋은 일이 생긴 것 같아.

B: Tớ cũng không biết. Chắc là có chuyện gì đó không vui xảy ra.


14. CẤU TRÚC BỊ ĐỘNG

- Giống như trong tiếng Anh, tiếng Hàn cũng có hình thức bị động và động từ ở thể bị động cũng sẽ có chút thay đổi. 

- Lúc này chủ ngữ được chuyển từ tân ngữ trong câu chủ động

- S + 이/가/은/는 + N 에게 + V

Ví dụ : 

+ 고양이가 쥐를 먹어요  : Con mèo ăn con chuột 

-> 쥐가 고양이에게 먹혀요  : Con chuột bị ăn bởi con mèo (에게 : bởi , 먹히다 : bị ăn)

- Khi chuyển từ chủ động sang bị động thì các động từ bị động phải cộng thêm이, 히, 리, 기

Một số động từ  dạng bị động

1.  Động từ không có patchim , kết thúc vớiㅎ + 이다

2.  Động từ kết thúc với ㄱ,ㄷ,ㅂ + 히다

3.  Động từ kết thúc vớiㄹ + 리다

4.  Động từ kết thúc vớiㄴ,ㅁ,ㅅ,ㅈ,ㅊ + 기다

보다 – 보이다 : xem – cho xem  ;  잡다 – 잡히다 : bắt – bị bắt

걸다 – 걸리다 : treo – bị treo ;  안다 – 안기다 : ôm – được ôm

쌓다 –쌓이다 : chất – bị chồng chất/bị chất đống  ;  읽다 – 읽히다 : đọc – được đọc

팔다 – 팔리다 : bán – được bán/bị bán ;  씻다 – 씻기다 : rửa – được rửa

놓다 –놓이다 : đặt – được đặt lên ;  밟다 – 밟히다 : giẫm đạp – bị đạp lên, bị giẫm lên

열다 – 열리다 : mở - được mở/bị mở  ;  쫓다 – 쫓기다 : đuổi – bị đuổi

바꾸다 – 바뀌다: đổi – bị trao đổi/được trao đổi  ;  먹다 – 먹히다 : ăn – bịăn

듣다 – 들리다 : nghe - được nghe/nghe thấy  ;  끊다 – 끊기다 : cắt , bịcắt 

+ 우리 학교에서는 기숙사가 보인다. Từ trường có thể thấy được kí túc xá

+ 엄마 품에 안겨 있는 아이의 모습이 정말 예쁘다. Hình ảnh đứa trẻ được mẹ ôm vào lòng thật sự rất đẹp


15. CẤU TRÚC ~아/어/여 놓다

- Ý nói là một hành động nào đó đã được hoàn thành và vẫn giữnguyên trạng thái đó đến hiện tại.

Ví dụ:

엄마: 방 청소는 다 했어?

Mẹ : Đã dọn phòng chưa?

아들: 네, 오늘 아침에 다 해 놓았어요.

Con trai: Dạ, con đã dọn xong hết rồi


+ 아이들 간식은 만들어 놓았으니까 이따가 좀 챙겨 주세요.

Em đã làm xong mấy món ăn nhẹ cho bọn trẻ, lát nữa anh cho chúng ăn nhé.


16. CẤU TRÚC ~어야/ 아야/ 여야 ( PHẢI)

- Được sử dụng khi tình huống ở  câu phía trước là điều kiện bắt buộc để tình huống ở câu sau xảy ra. Tức là chỉ có thể làm gì đó khi hành động ở tình huống 1 xảy ram à thôi

Ví dụ:

+ 매일 운동을 해야 건강하게 지낼 수 있어요. Phải tập thể dục mỗi ngày thì mới có thể sống khỏe mạnh được

+ 약을 먹어야 빨리 나을 거예요. Phải uống thuốc thì mới mau khỏi bệnh

+ 비가 와야 나무가 잘 자랄 수 있어요. Phải có mưa thì cây mới có thể phát triển.


17. CẤU TRÚC ~는 다면/ ㄴ다면 /다면; 이라면/라면 (NẾU NHƯ, GIẢ SỬ)

- Được sử dụng cho tình huống giả định nhưng tình huống này ít có khả năng sẽ xảy ra. 

- Tương tự IF loại 2 trong tiếng Anh

- Thường đi kèm với các từ như 만약 : nếu, giả như mà , 만일 : ví dụmà

- Động từ có patchim dùng ~는 다면, không có patchim dùng ~ ㄴ다면

- Tính từ dùng다면

- Danh từ có patchim dùng이라면, không có patchim dùng라면

Ví dụ:

+ 만약 지금 누구든지 만날 수 있다면 할아버지를 만나고 싶어요. Giả sử nếu như bây giờ tôi có thể gặp một ai đó thì tôi mong có thểgặp ông tôi.

+ 만일 하루만 살 수 있다면 그 하루 동안에는 가족하고 사랑하는 사람들과 보낼거예요. Giả sử tôi chỉ còn có thể sống 1 ngày nữa tôi muốn dành ngày đó bên gia đình và những người mà tôi yêu thương.


18. CẤU TRÚC ~어야지/ 아야지/ 여야지 (THÌ PHẢI, ĐƯƠNG NHIÊN LÀ)

- Cấu trúc này được dùng để nói rằng những gì mà người nghe hoặc 1 bên thứ ba sẽ phải làm gì đó. 

- Điểm ngữ pháp này được sử dụng trong cuộc trò chuyện với những người thân hoặc những trẻ tuổi hơn. 

- Hoặc cũng có thể được sử dụng khi người nói đang thực hiện lời hứa với chính mình.

Ví dụ:

+ 늦을 것 같으면 미리 연락해야지. Nếu như đến muộn thì phải liên lạc nói trước chứ.

+ 잊어버리지 않으려면 중요한 일은 메모해 놓아야지요. Để không quên thì phải ghi chú lại những nội dung quan trọng chứ.


19. CẤU TRÚC NGỮ PHÁP SAI KHIẾN

- Cấu trúc này mang nghĩa sai khiến ai làm việc gì đó, khiến cho ai trởnên như thế nào đó

- Ngữ pháp này rất dễ nhầm lẫn với bị động

- Chuyển từ động từ thường sang động từ sai khiến bằng cách + 이, 히,리,기,우,추

- Cấu trúc câu với ngoại động từ (Là những động từ cần có tân ngữđi kèm)

 S + N에게 + O을/를 + V

Ví dụ

+ 엄마가 아이에게 밥을 먹였어요 . Mẹ cho em bé ăn cơm


-Cấu trúc câu với nội động từ (Là những động từ không cần tân ngữ đi kèm)

S + N을/를 + V


Ví dụ

+ 나를 울리지 말아요. Bạn đừng làm cho tôi khóc nữa

Một số động từ sai khiến

보다 – 보이다 ; 앉다 – 앉히다 ; 살다 – 살리다 ; 웃다 – 웃기다 ; 자다 – 재우다

먹다 – 먹이다 읽다 – 읽히다 알다 – 알리다 벗다 – 벗기다 타다 – 태우다

죽다 – 죽이다 입다 – 입히다 울다 – 울리다 남다 – 남기다 깨다 – 깨우다

끊다 – 끊이다 눕다 – 눕히다 듣다 – 들리다 숨다 –숨기다 서다 – 세우다

낮다 – 낮추다 늦다 – 늦추다 맞다 – 맞추다 맡다 – 맡기다


20. CẤU TRÚC TIẾNG HÀN ~ 이라든가/라든가 ( NHƯ LÀ, CHẲNG HẠN…)

- Danh từ có patchim dùng이라든가, không có patchim dùng라든가

- Được dùng để đưa ra các ví dụ

Ví dụ:

+ 반지라든가 장식품같은 것이 좋아요. Tôi thích đồ trang sức như là nhẫn.

+ 건설현장은 기계 소리라든가 망치소리라든가 하는 소리로 시끄럽다.Công trường xây dựng ồn ào những âm thanh như là tiếng máy, tiếng búa.


21. CẤU TRÚC ~ 는다고/ ㄴ다고/ 다고 하던데 (NGHE NÓI LÀ…)

- Dùng để xác nhận câu phát biểu nghe được từ người thứ ba hoặc đưa ra lời khuyên đề nghị dựa trên câu phát biểu đó

- Trích lời gián tiếp từ ai đó để dẫn cho mệnh đề sau

- Động từ có patchim dùng는다고하던데, không có patchim dùngㄴ다고하던데

- Tính từ dùng 다고 하던데

Ví dụ:

+ 한국 사람들이 가장 좋아하는 중국 음식은 자장면이라고 하던데 한번 먹어 볼까요?

Tôi nghe nói rằng món ăn Trung Quốc mà người Hàn Quốc thích ăn nhất đó là mì tương đen, bạn muốn ăn thử một lần không?

+ 내일 시험을 본다고 하던데 아세요? Tôi nghe nói là ngày mai có thi, bạn biết chưa?


22. CẤU TRÚC ~ 는다고/ ㄴ다고/다고/ (이) 라고 보다 ( NGHĨ RẰNG, THẤY RẰNG….)

- Diễn tả suy nghĩ của một ai đó về một tình huống hoặc một vấn đềquan trọng. Thường dùng các câu như “ Tôi nghĩ rằng việc này” hoặc “ Tôi cảm thấy rằng”

- Động từ có patchim dùng는다고 보다, không có patchim dùngㄴ다고보다

- Tính từ다고 보다

- Danh từ có patchim이 라고 보다, không có patchim 라고 보다

Ví dụ:

+ 사형 제도가 필요하지 않는다고 봐요. Tôi cảm thấy chế độ tử hình là không cần thiết.

+ 청소년 문제에는 부모님의 관심이 가장 필요하다고 봐요. Trong vấn đề của thanh thiếu niên, tôi cảm thấy sự quan tâm của bố mẹ là cần thiết nhất.


23. CẤU TRÚC ~ 는다고/  다고 /다고 해서; 냐고 해서; ~으라고/라고 해서; ~자고 해서 (VÌ AI ĐÓ NÓI ….NÊN….)

- Sử dụng khi một ai đó nghe thấy một sự thật, một chân lý hay một hành động và dựa trên đó để làm một việc khác.

Ví dụ:

+ 친구가 고향에 돌아갔다고 해서 그 친구를 만나려 갔다가 왔어요. Tôi nghe nói là bạn tôi đã về quê nên tôi đến để gặp người bạn đó

+ 친구가 혼자서 술마시고 있다고 해서 그 술집에 가는 길이에요. Nghe nói là bạn tôi đang ngồi uống rượu một mình nên tôi đang trên đường đến quán rượu đó.


24. CẤU TRÚC ~  못하다 ( KHÔNG BẰNG)

- Được sử dụng khi sự việc đầu tiên trong câu không tốt như sự việc ở sau.

- Danh từ +만 못하다

- Động từ + 는 것만하다

Ví dụ:

+ 인터넷으로 사는 것이 직접 보고 사는 것만 못해요. Mua hàng qua mạng không bằng trực tiếp đến xem rồi mua

+ 이번에 새로 나온 핸드폰 디자인은 이전 디자인만 못한 것 같아요. Thiết kế của chiếc điện thoại mới ra lần này có vẻ không bằng so với thiết kế lần trước

+ 사 먹는 밥이 엄마 밥만 못해요. Cơm ngoài không bằng cơm mẹ.


25. CẤU TRÚC ~는 대신에 ( 대신에) (THAY VÌ)

- Được sử dụng khi một hành động khác thay thế cho hành động đầu tiên, hoặc cái này thay thế cái kia.

Ví dụ:

+ 표를 사는 대신에 저녁을 사 주세요. Thay vì mua vé thì hãy mời tôi bữa tối nhé.

+ 우리는 제주도에 가는 대신에 부산으로 여행을 가기로 정했어요. Chúng tôi đã quyết định đi du lịch ở Busan thay vì đảo Jeju


26. CẤU TRÚC ~는답니다/ㄴ답니다/답니다/(이)랍니다

- Cấu trúc này được sử dụng khi người nói biết được một sự việc nào đó mà người đó cho rằng đối phương không biết.

- Động từ có patchim는답니다, không có patchimㄴ답니다

- Tính từ답니다

- Danh từ có patchim이랍니다, không có patchim랍니다

Ví dụ:

+ 형, 어머님 걱정은 마세요. 어머님은 건강하시답니다. Anh, không phải lo cho sức khỏe của mẹ. Mẹ vẫn khỏe.

+ 저는 처음 그를 만났을 때부터 좋아했답니다. Tôi đã thích anh ấy ngay từlần gặp đầu tiên.


27. CẤU TRÚC ~ 고서 (VÌ)

- Cấu trúc này chỉ đi với động từ. Nó diễn tả rằng hạnh động ở mệnh đề đầu tiên đã dẫn tới kết quả hoặc tình huống ở mệnh đề sau.

Ví dụ:

+ 급하게 밥을 먹고서 위가 아픈 것 같아요. Chắc có lẽ vì ăn cơm quá nhanh nên tôi bị đau dạ dày

그 소식을 듣고서 기쁘의 눈물이 계속 흘렸어요. Vì nghe được tin đó mà nước mắt của niềm vui cứ lăn dài.


28. CẤU TRÚC ~을/  뿐만 아니라 (KHÔNG NHỮNG… MÀ CÒN…)

Được sử dụng khi một hành động khác hay một tình huống được thêm vào hành động hành tình huống đã xảy ra.

Từ có patchim dùng ~을 뿐만 아니라, không có patchim dùng ~ㄹ 뿐만아니라

Ví dụ:

+ 그 식당에는 음식이 맛있을 뿐마 아니라 값도 싸요. Nhà hàng này thức ăn không những ngon mà giá lại rẻ nữa

+ 그 사전은 예문이 적을 뿐만 아니라 설명도 어려워요. Cuốn từ điển này không những ít ví dụ mà giải thích còn khó hiểu nữa.


29. CẤU TRÚC ~어야지/ 아야지/ 여야지 ( NHẤT ĐỊNH)

- Cấu trúc tiếng Hàn này được sử dụng khi người nói nói về một việc mà họ muốn thực hiện.

Ví dụ:

+ 이번 방학에는 아르바이트를 꼭 해야지. Kì nghỉ hè này tôi nhất định phải đi làm thêm

+ 고향에 돌아가면 어머니가 해 주신 음식을 많이 먹어야지. Khi nào về quê tôi nhất định phải ăn thật nhiều những món mẹ nấu.

30. CẤU TRÚC  ~ 을/ㄹ 만하다 (ĐÁNG ĐỂ)

- Được sử dụng khi hành động đó là thỏa đáng bõ công.

- Động từ có patchim dùng ~ 을 만하다, không có patchim dùng ~ ㄹ 만하다

Ví dụ:

+ 한국에서 가 볼 만한 곳을 좀 추천해 주세요. Hãy giới thiệu cho tôi một vài nơi đáng đi ở Hàn Quốc

+ “그 사람”이라는 책이 읽을 만하던데 한번 읽어 보세요. Tôi được biết là cuốn sách “Người ấy” là cuốn sách rất đáng đọc, bạn hãy đọc thử một lần đi


31. CẤU TRÚC ~을걸요/ㄹ걸요 (CHẮC LÀ SẼ)

- Được sử dụng trong trường hợp tình huống trong tương lại hoặc một sự thật mà người nói không biết và phải suy đoán.

- Từ có patchim dùng ~을걸요, không có patchim dùngㄹ걸요

Ví dụ:

+ 전화하지 마세요. 아마 자고 있을걸요. Đừng có gọi điện. Có lẽ cô ấy đang ngủ.

+ 그 가게는 여기보다 비쌀걸요. 그냥 여기에서 사요. Cửa hàng đó chắc là đắt hơn ở đây. Cứ mua ở đây đi.


가: 비행기가 도착했을까?

A: Máy bay đến chưa nhỉ?

나: 지금쯤 도착했을걸.

B: Chắc là đến ngay bây giờ ấy mà


Để được tư vấn thêm về chương trình vui lòng liên hệ 

------------------------------------------------

ISSILOO KOREAN CENTER
Đào tạo Hàn Ngữ - Tư vấn Du học Hàn Quốc
Lầu 5, Tòa nhà mới, CĐ Kỹ Nghệ II, 502 Đỗ Xuân Hợp, Phường Phước Bình, Quận 9, Tp. Hồ Chí Minh
Hotline/Zalo: 0901 879 877
WEB: http://www.issiloo.edu.vn
Facebook: fb.com/issiloo.edu.vn