SO SÁNH 못 VÀ 을/ㄹ 수 없다

1. 못 (hoặc 지 못하다)
- Đứng trước động từ
- Mang ý nghĩa “Không ... được”
- Sử dụng khi chủ ngữ muốn làm gì đó nhưng không làm được vì lý do khách quan hoặc chủ quan
- Tương tự ngữ pháp “can not do something” trong tiếng Anh

Ví dụ :
- 비가 와사 학교에 못 가요 : Vì trời mưa nên tôi không đi học được
- 너무 바빠서 아직 못 먹어요 : Vì bận rộn quá nên tôi chưa ăn được


2. 을/ㄹ 수 없다
- Đứng sau động từ
- Mang ý nghĩa “Không thể...” làm việc gì đó
- Sử dụng khi chủ ngữ không có khả năng làm việc gì đó “to be not able to do something” trong tiếng Anh 

Ví dụ :
- 저는 수영할 수 없어요 : Tôi không thể bơi (hoàn toàn không biết bơi)
- 우리 오빠가 운전할 수 없어요 : Anh tôi không thể lái xe


* VÍ DỤ SO SÁNH
- 오늘 시간이 없어서 요리를 못 해요 : Vì hôm nay không có thời gian nên tôi không nấu ăn được
=> Vì lý do khách quan nên chủ ngữ không nấu ăn được, chủ ngữ biết nấu ăn

- 저는 요리할 수 없어요 : Tôi không thể nấu ăn
=> Chủ ngữ hoàn toàn không thể nấu ăn, không biết nấu ăn


ĐỊA CHỈ LIÊN HỆ

Address: 502 Đỗ Xuân Hợp, P. Phước Bình, Q.9, Tp Hồ Chí Minh
                 Lầu 5 (Tòa nhà mới) Trường Cao đẳng Kỹ Nghệ II
Hotline: 0901 879 877
Website:http://issiloo.edu.vn/
Facebook: Học Tiếng Hàn cùng Issiloo
Email: kr-info@issiloo.edu.vn