NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT VỀ CHƯƠNG TRÌNH VISA D10 - VISA XIN VIỆC LÀM HÀN QUỐC

Visa D10 là gì?

  • Visa (D-10) xin việc là một chế độ cho phép hoạt động tìm kiếm việc làm trong thời hạn nhất định đối với nhân tài ưu tú nước ngoài đang có ý định xin việc ngành nghề chuyên môn trong nước 
  • Bộ tư pháp thực thi và đưa vào hoạt động “chế độ Visa xin việc (D-10) Point System” từ ngày 1.10.2018 nhằm hỗ trợ cho các doanh nghiệp đầu tư mạo hiểm-các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong nước đang tìm cách vượt qua khó khăn trong việc tìm kiếm nhân tài ngoại quốc 

 Hệ thống tính điểm Visa D10 áp dụng cho đối tượng nào? 

  • Thực thi VISA xin việc (D-10) Point System dành cho đối tượng nhân lực có chuyên môn người nước ngoài như giảng viên, nghiên cứu viên, kỹ sư cao cấp 
  • Ngoại trừ các đối tượng đăng ký trong trường hợp có chiến lược tìm việc bất hợp pháp trong khi lưu trú trong nước 

Nguồn nhân lực có chuyên môn: Trong yêu cầu lưu trú đối với người nước ngoài, 1 dấu sao trong lệch thực thi luật quản lý xuất nhập cảnh tương ứng là: giảng viên (E-1), Giảng dạy đặc biệt (E-2), Nghiên cứu (E-3), Giảng dạy kỹ thuật (E-4), Công việc chuyên môn (E-5), Trình diễn nghệ thuật (E-6), Hoạt động đặc biệt (E-7)

Lí do thay đổi chính sách Visa D10 

  • Trong thời gian qua người lao động của 500 doanh nghiệp trên thế giới, người đã tốt nghiệp đại học từ 200 nơi trên thế giới, người tốt nghiệp thạc sỹ chuyên môn trong nước bị hạn chế nên để lôi kéo nhiều nhân tài ưu tú hơn thì cần chính sách hợp lí hơn. 
  • Theo đó, áp dụng chế độ visa xin việc này để mở rộng phạm vi đối tượng là những nhân tài xuất chúng bằng cách khách quan hóa bằng điểm số qua các hạng mục như tuổi tác, học vấn, kinh nghiệm làm việc trong và ngoài nước, kinh nghiệm du học, năng lực tiếng hàn 

Trước và sau khi thay đổi chế độ Visa xin việc (D-10) giống như sau: 

Trước khi thay đổi: 

  • (Đối tượng) Người có ý định xin việc hay tu nghiệp để tìm kiếm việc làm trong lĩnh vực tương ứng với yêu cầu E-1~E7 (Tuy nhiên, loại trừ hoạt động biểu diễn trong yêu cầu E-6)
  • (Yêu cầu đăng ký) Là người lao động trên 1 năm tại top 500 doanh nghiệp được chọn ra trên tạp chí Fortune trong vòng 3 năm; Là người tốt nghiệp từ top 200 trường đại học được chọn ra trên tạp chí Time; Là người được các cơ quan công vụ nước ngoài khác thừa nhận khả năng đặc biệt 
  • (Thời hạn tìm việc) Nguyên tắc là tối đa 1 năm lấy đơn vị là 6 tháng (Tuy nhiên, tối đa 2 năm đối với người tốt nghiệp thạc sỹ chuyên ngành trong nước)

Sau khi thay đổi: 

  • (Đối tượng) Người có ý định xin việc hay tu nghiệp để tìm kiếm việc làm trong lĩnh vực tương ứng với yêu cầu E-1~E7 (Tuy nhiên, loại trừ hoạt động biểu diễn trong yêu cầu E-6)

  • (Yêu cầu đăng ký) Là người có tổng điểm đặc biệt trên 60 điểm với hạng mục cơ bản là trên 20 điểm trong tổng 180 điểm (D-10) 

Tham khảo tờ bản điểm thành phần (D-10) trong chế độ Visa xin việc được đính kèm

  • (Thời hạn xin việc) Nguyên tắc là tối đa 1 năm lấy đơn vị là 6 tháng (Tuy nhiên, tối đa 2 năm đối với người tốt nghiệp thạc sỹ chuyên ngành trong nước)
  • Dù vậy, hạn chế đối tượng đăng ký Visa xin việc với mục đích cản trở và gây kích động thị trường lao động trong nước thông qua việc tiêu diệt các việc làm bất hợp pháp trong trường hợp nếu như người xin việc có chiến lược muốn làm bất hợp pháp trong quá trình lưu trú trong nước 
  • Chế độ xin việc được cải tổ sẽ được thi hành song song với chế độ Visa xin việc đã có sẵn cho đến năm nay nhằm ngăn chặn sự hỗn loạn của người dân và, tổng hợp và vận dụng ‘chế độ Visa xin việc được thay đổi từ tháng 1 năm 2019
  • Bộ tư pháp đang chờ đợi có thể đóng góp vào việc xác lập trật tự lưu trú như tiêu diệt lao động bất hợp pháp của người nước ngoài trong khi lưu trú trong nước cùng với việc tăng khả năng cạnh tranh công nghiệp thông qua việc giải tỏa nạn khan hiếm người lao động các ngành nghề chuyên môn tại các doanh nghiệp đầu tư mạo hiểm vừa và nhỏ 


Đính kèm 1:  1 bộ bảng điểm từng phần của người xin việc theo chế độ visa  D-10 

Đính kèm 2:  1 bộ nội dung đánh giá chi tiết chia theo từng hạng mục của người xin việc theo diện  visa D-10 


  • ĐÍNH KÈM 1: Bảng điểm từng phần của Visa xin việc (D-10) 

Người có tổng điểm đặc biệt trên 60 điểm với hạng mục cơ bản trên 20 điểm trong tổng điểm 180 điểm 

Tuy nhiên, loại trừ các đối tượng đăng ký có lý lịch bị xử lý phạt vi cảnh, tiền phạt vi phạm, tiền phạt trên 400,000 won do vi phạm luật quản lý xuất nhập cảnh có liên quan đến việc làm như làm việc quá giờ, làm việc bất hợp pháp. 

  • ĐÍNH KÈM 2: Bảng điểm từng phần và hạng mục đánh giá chi tiếu người xin việc visa D-10 

Điều kiện điểm số: Người có tổng số điểm đặc biệt trên 60 điểm với hạng mục cơ bản trên 20 điểm trên tổng số điểm 180 

Tuy nhiên, loại trừ các đối tượng đăng ký có lý lịch bị xử lý phạt vi cảnh, tiền phạt vi phạm, tiền phạt trên 400,000 won do vi phạm luật quản lý xuất nhập cảnh có liên quan đến việc làm như làm việc quá giờ, làm việc bất hợp pháp. 


Hạng mục cơ bản: Người trên 20 điểm trong tối đa 50 điểm 

1. Tuổi: Tối đa 20 điểm 

20-24 tuổi: 10 điểm

25-29 tuổi: 15 điểm 

30-34 tuổi: 20 điểm 

35-39 tuổi: 15 điểm 

40-49 tuổi: 5 điểm 

: Tính bằng tuổi, ví dụ - tới ngày 30 tháng 12 năm 49 là 5 điểm 

2. Học vấn cao nhất: tối đa 30 điểm 

Trong nước: Cử nhân chuyên môn 10 điểm 

Trong nước/Quốc tế: Cử nhân 15 điểm 

Thạc sỹ 20 điểm 

Tiến sỹ 30 điểm 

: Chỉ công nhận bằng học vị (Không thừa nhận các bằng như: Bằng tốt nghiệp, bằng hoàn thành khóa học, giấy chứng nhận) 

Hạng mục lựa chọn: Tối đa 70 điểm

Kinh nghiệm làm việc trong vòng 10 năm gần đây: Tối đa 15 điểm 

Làm việc trong nước:1-2 năm: 5 điểm

3-4 năm: 10 điểm

Trên 5 năm: 15 điểm 

Làm việc nước ngoài: 3-4 năm: 5 điểm

5-6 năm: 10 điểm

Trên 7 năm: 15 điểm 

Có thể tính cộng kinh nghiệm trong nước + nước ngoài trong vòng 10 năm gần đây và, hạn định về kinh nghiệm lĩnh vực tương ứng có liên quan đến chuyên ngành sau khi nhận học vị 

  • Về vấn đề “Có kinh nghiệm hay chưa” yêu cầu đề xuất tài liệu chứng minh, ngoại trừ những kinh nghiệm trong quá trình tìm việc như thử việc. 
  • Kinh nghiệm du học trong nước (Trên 2 năm): Tối đa 30 điểm 

Sau khi tốt nghiệp trong vòng 3 năm: 

Học giả chuyên môn 20 điểm 

Cử nhân: 20 điểm 

Thạc sỹ: 30 điểm 

Tiến sỹ: 30 điểm 

Sau khi tốt nghiệp trên 3 năm:

 Học giả chuyên môn: 5 điểm 

Cử nhân: 10 điểm 

Thạc sỹ: 15 điểm 

Tiến sỹ: 20 điểm 

Đáp ứng được nhu cầu thiết yếu cho phép có thể lưu trú tương ứng với điều kiện hạn chế như học bạ trên 2 năm ở trường đại học hệ chính quy (Sinh viên có nhiều học vị và là trao đổi sinh có kinh nghiệm du học trong nước trên 2 năm (Ngoại trừ đại học trực tuyến qua mạng, đại học hệ từ xa))

  • Trường hợp trong nước và học vấn cao nhất có thể được áp dụng trong nhiều ngành nghề 
  • Những kinh nghiệm đào tạo, tu nghiệp trong nước khác (Trên 1 năm): Tối đa 5 điểm 

Từ 1 năm-1 năm 6 tháng: Nghiên cứu sinh đại học (D-2-5): 3 điểm 

Học sinh trao đổi (D-2-6): 3 điểm 

Nghiên cứu tại cơ quan công lập (D-4-1): 3 điểm 

Tu nghiệp tại trường ngôn ngữ (D-4-1): 3 điểm 

Tu nghiệp tại cơ quan tư thục ưu tú (D-4-6): 3 điểm 

Trên 1 năm 6 tháng: Nghiên cứu sinh đại học (D-2-5): 5 điểm 

Học sinh trao đổi (D-2-6): 5 điểm 

Nghiên cứu tại cơ quan công lập (D-4-1): 5 điểm 

Tu nghiệp tại trường ngôn ngữ (D-4-1): 0 điểm 

Tu nghiệp tại cơ quan tư thục ưu tú (D-4-6): 5 điểm

Ghi thời hạn tu nghiệp tại các cơ quan, trường đại học và công chứng các điều kiện bắt buộc như: giấy hoàn thành khóa học, lý lịch, kinh nghiệm được cấp 

  • Học lực, giáo dục, tu nghiệp trong nước và học vấn cao nhất có khả năng áp dụng trong nhiều ngành nghề đầy đủ điều kiện thiết yếu thời hạn (Ví dụ: Học lực + du học trong nước + Tu nghiệp tại trường ngôn ngữ + Học sinh trao đổi) 
  • Năng lực tiếng hàn: Tối đa 20 điểm 

Chương trình tổng hợp xã hội (KIIP)/TOIPK: 

Trên giai đoạn 2/cấp 2: 5 điểm 

Trên giai đoạn 3/ cấp 3: 10 điểm 

Trên giai đoạn 4/ cấp 4: 15 điểm 

Trên giai đoạn 5/ cấp 5: 20 điểm 

: Đối với topik cần bảng điểm chính thức (chỉ thừa nhận trong thời hạn còn hiệu lực); Đối với chương trình tổng hợp xã hội (KIIP) cần cung cấp bảng kiểm tra theo từng giai đoạn hoặc giấy hoàn thành khóa học 

(Có thể tính toán song song): Tổng 70 điểm 

  • Tối đa 20 điểm trong trường hợp có giấy giới thiệu xin cấp Visa xin việc của trưởng cơ quan công vụ nước ngoài và trưởng cơ quan hành chính trung ương có liên quan 

-Trường hợp trưởng cơ quan hành chính trung ương có mối liên quan đến lĩnh vực đang xin việc hoặc trưởng cơ quan công vụ nước ngoài xác nhận nhân lực chuyên môn và có đề xuất xin cấp phát Visa thì điểm số sẽ nằm trong phạm vi tối đa 20 điểm 

-Trường hợp lấy điều kiện cấp thiết và thủ tục trình tự xin cấp phát giấy giới thiệu thuê người lao động của phòng ban có liên quan làm chuẩn thì phải tóm tắt thẩm định điều kiện về doanh nghiệp do dự kiến việc làm của doanh nghiệp không có

1. Người có kinh nghiệm làm việc tại các doanh nghiệp toàn cầu: 20 điểm 

Là người có kinh nghiệm làm việc trên 1 năm dưới 10 năm gần đây kể từ ngày đăng ký tại top 500 doanh nghiệp được bình chọn bởi tạp chí Fortune trong vòng 3 năm gần đây 

2. Người đã tốt nghiệp các trường đại học hàng đầu thế giới: 20 điểm 

-Là sinh viên tốt nghiệp từ top 200 trường đại học được bình chọn trên tạp chí Time trong vòng 3 năm gần đây

-Là sinh viên tốt nghiệp từ các trường đại học thuộc top 500 trong thứ bậc các trường đại học trên thế giới của QS trong vòng 3 năm gần đây 

3. Người sở hữu trên học vị cử nhân trong ngành khoa học công nghệ: 5 điểm 

Trong số người sở hữu học vị học giả chuyên môn trong nước, thêm 5 điểm nếu sở hữu học vị trong lĩnh vực thuộc ngành khoa học công nghệ 

4. Người có kinh nghiệm theo đuổi chuyên môn với thu nhập cao: 5 điểm 

Thêm 5 điểm trong trường hợp kiểm tra thông qua tài liệu công chứng thu nhập đã được phát hành của chính phủ quốc gia của người nước ngoài về tổng lương năm 50000 đô 

Hạng mục kiểm tra vi phạm pháp luật hay không: Tối đa 60 điểm 

Vi phạm luật liên quan đến xuất nhập cảnh: 

1 lần: 5 điểm 

Trên 2 lần: 10 điểm

Trên 3 lần: 30 điểm

Vi phạm luật hiện hành khác trong nước : 

1 lần: 5 điểm 

Trên 2 lần: 10 điểm

Trên 3 lần: 30 điểm

Áp dụng tính kết hợp (A)+(B)

(A) Bao gồm số lần vi phạm trong vòng 10 năm trở lại lấy tiêu chuẩn kể từ ngày đăng ký và xác định vi phạm không phân biệt phạm tội gì (Bao gồm miễn trừ hình phạt, cảnh cáo và tiền phạt vi cảnh), và sẽ hạn chế đăng ký đối với người vi phạm trên 4 lần 

(B)Chỉ tính số lần vi phạm trong vòng 10 năm trở lại

Bài được dịch từ Khoa quản lý lưu trú của chính sách người nước ngoài nhập cảnh Hàn Quốc tháng 9 năm 2018 

Liên hệ để được tư vấn 

-----------------------------------------------

ISSILOO KOREAN CENTER
Đào tạo Hàn Ngữ - Tư vấn Du học Hàn Quốc
Lầu 5, Tòa nhà mới, CĐ Kỹ Nghệ II, 502 Đỗ Xuân Hợp, Phường Phước Bình, Quận 9, Tp. Hồ Chí Minh
Hotline/Zalo: 0901 879 877
WEB: http://www.issiloo.edu.vn
Facebook: fb.com/issiloo.edu.vn